[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
Giáo án bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:08' 22-08-2024
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:08' 22-08-2024
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất:
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
+ Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung bình chuyển
động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hoá hơi.
b. Năng lực chung
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
- Các video: (1) chuyển động Brown (https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_ bOqc4, lấy từ
đầu tới 0.30) ; (2) giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất (https://www. youtube.com/watch?
v=h12Vr_bOqc4, lấy từ 0.30 đến hết).
- Hình ảnh ba thể tồn tại của nước.
- Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát Hình 1.3–SGK/trang 7, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và hoàn thành bảng
sau:
Đặc điểm
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động của
Thể
(hình dạng và thể
giữa các phân tử
phân tử
các phân tử
tích)
Rắn
Lỏng
Khí
– Bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm HS với nội dung các thẻ bài:
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóngchảy/hoá
hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ởgần mặt
thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bìnhcủa các phân
tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặcnóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, nănglượng mà
nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, nănglượng mà
chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc
1
(link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc-sinh-tuongtac/)
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Xác định được vấn đề của bài học là tìm hiểu về cấu trúc của chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử
+ Chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước và yêu
và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
cầu HS thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ nhau.
ở phần Mở đầu.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh
+ Yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương tác
trúc của chất.
giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể
khí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc theo cặp, nhớ lại kiến thức về cấu Các câu hỏi HS đặt ra:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí
tạo chất đã học trong chương trình Khoa học tự
có gì khác nhau?
nhiên 8, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu
cầu.
trúc có giống nhau không?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 2 cặp đôi trình bày lời giải thích.
3 HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích
của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào
bài mới. GV có thể dẫn dắt: Cùng một chất có
thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của
chất ở các trạng thái khác nhau có giống nhau
hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học mới để có câu trả lời chính xác.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Mô hình động học phân tử
a. Mục tiêu
Nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu video (1) để giới thiệu về chuyển động
Brown.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục I–
SGK/trang 6 và thực hiện nhiệm vụ trong phần
Hoạt động–SGK/ trang 6.
Sản phẩm
Các câu trả lời của HS:
+ (1) Mô hình động học phân tử được xây
dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc
một cách gián đoạn.
+ (2a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt
phấn hoa trong nước được gây ra bởi tác
động của các phân tử nước trong quá trình
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát video và tiếp nhận thông tin về
chuyển động Brown.
+ Làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó, thí
nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp
chuyển động hỗn loạn không ngừng của các
phân tử nước.
+ (2b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh
và tác dụng vào các hạt phấn hoa làm cho
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chúng chuyển động nhanh hơn.
– Lần lượt 3 HS trình bày câu trả lời cho 3 câu
Mô hình động học phân tử:
hỏi 1, 2, 3.
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt là phân tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các phân tử chuyển động hỗn loạn,
HS khác nêu ý kiến nhận xét (nếu có).
không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì
GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các tốc độ trung bình chuyển động hỗn loạn của
các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
nhóm.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
+ Chốt đáp án các câu hỏi phần Hoạt động.
+ Chốt kiến thức về mô hình động học phân tử.
2.2. Cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a. Mục tiêu
Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
Khoả Lực Chuyển Đặc
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
Th ng
liên
động
điểm
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm.
ể
cách
kết
của các (hình
+ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học
giữa
phân phân tử dạng và
tập.
các
tử
thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phân
tích)
HS thực hiện:
tử
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
Rắn Rất
Rất
Dao
Có hình
+ Nhận phiếu học tập, thảo luận và thực hiện các
nhỏ
lớn
động
dạng và
nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
quanh
thể tích
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
các vị trí riêng.
cố định
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lỏn Nhỏ
Yếu
Dao
Không
Các nhóm HS treo Phiếu học tập đã được hoàn
g
động
có
thành lên vị trí phía sau của nhóm.
quanh
hình
GV lựa chọn đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
các vị trí dạng
phẩm học tập của nhóm.
không
riêng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
cố định nhưng
HS các nhóm khác so sánh kết quả của
có thể
nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến
tích
(nếu có).
riêng.
GV thực hiện:
Khí Rất
Rất
Hỗn
Không
+ Nhận xét chung về và chốt đáp án của phiếu
lớn
yếu
loạn
về
có
học tập.
mọi
Hình
+ Chiếu video (2) và chốt kiến thức về cấu trúc
hướng
dạng,
của chất ở các thể rắn, lỏng, khí.
3
thể tích
riêng.
2.3. Sự chuyển thể
a. Mục tiêu
Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hoá hơi.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kết quả ghép nối thẻ bài của HS.
– GV thực hiện:
Đáp án:
+ Chiếu Hình 1.4–SGK/trang 7 và giới thiệu các + Các phân tử nhận được càng nhiều năng
quá trình chuyển thể.
lượng thì chuyển động hỗn loạn càng nhanh,
+ Yêu cầu HS tập hợp nhóm nhỏ 4 thành viên.
lực liên kết càng yếu.
+ Phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu
+ Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần
luật chơi:
cung cấp năng lượng để khối chất tăng nhiệt
Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế + Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng
thứ hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm
của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng
trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp để ghép liên kết với các phân tử khác và thoát ra
tạo thành câu có nghĩa.
ngoài.
Tiếp tục thực hiện việc đọc nội dung vế thứ 2
+ Động năng trung bình của các phân tử còn
trong thẻ bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ của
hợp cho đến khi kết thúc.
chất lỏng giảm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc mục III–
+ Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
SGK/trang 7 và tham gia trò chơi Domino.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt
thoáng của chất lỏng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm nhỏ và nhận bộ thẻ bài Domino. trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy)
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không
tập.
thay đổi.
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá thành
– Đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc to nội
thế năng tương tác của các phân tử.
dung các câu mà nhóm ghép nối.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất
rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ mạng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tinh thể.
HS các nhóm khác theo dõi so sánh với kết quả
làm việc của nhóm mình, nêu ý kiến khác (nếu
có).
GV nhận xét, công bố đáp án. GV có thể tặng
thưởng (điểm) cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ
sớm nhất và chính xác nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất:
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
+ Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung bình chuyển
động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hoá hơi.
b. Năng lực chung
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
- Các video: (1) chuyển động Brown (https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_ bOqc4, lấy từ
đầu tới 0.30) ; (2) giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất (https://www. youtube.com/watch?
v=h12Vr_bOqc4, lấy từ 0.30 đến hết).
- Hình ảnh ba thể tồn tại của nước.
- Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát Hình 1.3–SGK/trang 7, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và hoàn thành bảng
sau:
Đặc điểm
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động của
Thể
(hình dạng và thể
giữa các phân tử
phân tử
các phân tử
tích)
Rắn
Lỏng
Khí
– Bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm HS với nội dung các thẻ bài:
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóngchảy/hoá
hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ởgần mặt
thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bìnhcủa các phân
tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặcnóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, nănglượng mà
nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, nănglượng mà
chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc
1
(link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc-sinh-tuongtac/)
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Xác định được vấn đề của bài học là tìm hiểu về cấu trúc của chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử
+ Chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước và yêu
và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
cầu HS thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ nhau.
ở phần Mở đầu.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh
+ Yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương tác
trúc của chất.
giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể
khí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc theo cặp, nhớ lại kiến thức về cấu Các câu hỏi HS đặt ra:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí
tạo chất đã học trong chương trình Khoa học tự
có gì khác nhau?
nhiên 8, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu
cầu.
trúc có giống nhau không?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 2 cặp đôi trình bày lời giải thích.
3 HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích
của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào
bài mới. GV có thể dẫn dắt: Cùng một chất có
thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của
chất ở các trạng thái khác nhau có giống nhau
hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học mới để có câu trả lời chính xác.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Mô hình động học phân tử
a. Mục tiêu
Nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu video (1) để giới thiệu về chuyển động
Brown.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục I–
SGK/trang 6 và thực hiện nhiệm vụ trong phần
Hoạt động–SGK/ trang 6.
Sản phẩm
Các câu trả lời của HS:
+ (1) Mô hình động học phân tử được xây
dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc
một cách gián đoạn.
+ (2a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt
phấn hoa trong nước được gây ra bởi tác
động của các phân tử nước trong quá trình
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát video và tiếp nhận thông tin về
chuyển động Brown.
+ Làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó, thí
nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp
chuyển động hỗn loạn không ngừng của các
phân tử nước.
+ (2b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh
và tác dụng vào các hạt phấn hoa làm cho
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chúng chuyển động nhanh hơn.
– Lần lượt 3 HS trình bày câu trả lời cho 3 câu
Mô hình động học phân tử:
hỏi 1, 2, 3.
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt là phân tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các phân tử chuyển động hỗn loạn,
HS khác nêu ý kiến nhận xét (nếu có).
không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì
GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các tốc độ trung bình chuyển động hỗn loạn của
các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
nhóm.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
+ Chốt đáp án các câu hỏi phần Hoạt động.
+ Chốt kiến thức về mô hình động học phân tử.
2.2. Cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a. Mục tiêu
Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
Khoả Lực Chuyển Đặc
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
Th ng
liên
động
điểm
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm.
ể
cách
kết
của các (hình
+ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học
giữa
phân phân tử dạng và
tập.
các
tử
thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phân
tích)
HS thực hiện:
tử
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
Rắn Rất
Rất
Dao
Có hình
+ Nhận phiếu học tập, thảo luận và thực hiện các
nhỏ
lớn
động
dạng và
nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
quanh
thể tích
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
các vị trí riêng.
cố định
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lỏn Nhỏ
Yếu
Dao
Không
Các nhóm HS treo Phiếu học tập đã được hoàn
g
động
có
thành lên vị trí phía sau của nhóm.
quanh
hình
GV lựa chọn đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
các vị trí dạng
phẩm học tập của nhóm.
không
riêng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
cố định nhưng
HS các nhóm khác so sánh kết quả của
có thể
nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến
tích
(nếu có).
riêng.
GV thực hiện:
Khí Rất
Rất
Hỗn
Không
+ Nhận xét chung về và chốt đáp án của phiếu
lớn
yếu
loạn
về
có
học tập.
mọi
Hình
+ Chiếu video (2) và chốt kiến thức về cấu trúc
hướng
dạng,
của chất ở các thể rắn, lỏng, khí.
3
thể tích
riêng.
2.3. Sự chuyển thể
a. Mục tiêu
Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hoá hơi.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kết quả ghép nối thẻ bài của HS.
– GV thực hiện:
Đáp án:
+ Chiếu Hình 1.4–SGK/trang 7 và giới thiệu các + Các phân tử nhận được càng nhiều năng
quá trình chuyển thể.
lượng thì chuyển động hỗn loạn càng nhanh,
+ Yêu cầu HS tập hợp nhóm nhỏ 4 thành viên.
lực liên kết càng yếu.
+ Phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu
+ Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần
luật chơi:
cung cấp năng lượng để khối chất tăng nhiệt
Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế + Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng
thứ hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm
của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng
trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp để ghép liên kết với các phân tử khác và thoát ra
tạo thành câu có nghĩa.
ngoài.
Tiếp tục thực hiện việc đọc nội dung vế thứ 2
+ Động năng trung bình của các phân tử còn
trong thẻ bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ của
hợp cho đến khi kết thúc.
chất lỏng giảm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc mục III–
+ Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
SGK/trang 7 và tham gia trò chơi Domino.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt
thoáng của chất lỏng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm nhỏ và nhận bộ thẻ bài Domino. trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy)
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không
tập.
thay đổi.
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá thành
– Đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc to nội
thế năng tương tác của các phân tử.
dung các câu mà nhóm ghép nối.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất
rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ mạng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tinh thể.
HS các nhóm khác theo dõi so sánh với kết quả
làm việc của nhóm mình, nêu ý kiến khác (nếu
có).
GV nhận xét, công bố đáp án. GV có thể tặng
thưởng (điểm) cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ
sớm nhất và chính xác nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
 





