TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Giáo án bài 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
    Ngày gửi: 16h:08' 22-08-2024
    Dung lượng: 14.6 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    – Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất:
    + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
    + Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung bình chuyển
    động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
    + Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
    – Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
    2. Năng lực
    a. Năng lực vật lí
    - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
    - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
    hoá hơi.
    b. Năng lực chung
    Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
    về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy tính, máy chiếu.
    - File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
    - Các video: (1) chuyển động Brown (https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_ bOqc4, lấy từ
    đầu tới 0.30) ; (2) giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất (https://www. youtube.com/watch?
    v=h12Vr_bOqc4, lấy từ 0.30 đến hết).
    - Hình ảnh ba thể tồn tại của nước.
    - Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1):
    PHIẾU HỌC TẬP
    Quan sát Hình 1.3–SGK/trang 7, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và hoàn thành bảng
    sau:
    Đặc điểm
    Khoảng cách
    Lực liên kết
    Chuyển động của
    Thể
    (hình dạng và thể
    giữa các phân tử
    phân tử
    các phân tử
    tích)
    Rắn
    Lỏng
    Khí
    – Bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm HS với nội dung các thẻ bài:
    (1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
    (2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóngchảy/hoá
    hơi, cần cung cấp năng lượng
    (3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ởgần mặt
    thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
    (4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bìnhcủa các phân
    tử còn lại trong chất lỏng giảm
    (5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
    (6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
    (7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
    (8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặcnóng chảy)
    (9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, nănglượng mà
    nước nhận được từ nguồn nhiệt
    (10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, nănglượng mà
    chất rắn kết tinh nhận được
    (11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc
    1

    (link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hoc-sinh-tuongtac/)
    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu
    Xác định được vấn đề của bài học là tìm hiểu về cấu trúc của chất.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Câu trả lời của HS:
    – GV thực hiện:
    + Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử
    + Chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước và yêu
    và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn
    cầu HS thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ nhau.
    ở phần Mở đầu.
    + Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh
    + Yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương tác
    trúc của chất.
    giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể
    khí.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS làm việc theo cặp, nhớ lại kiến thức về cấu Các câu hỏi HS đặt ra:
    + Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí
    tạo chất đã học trong chương trình Khoa học tự
    có gì khác nhau?
    nhiên 8, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu
    + Các chất khác nhau ở cùng một thể thì cấu
    cầu.
    trúc có giống nhau không?
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Đại diện 2 cặp đôi trình bày lời giải thích.
    3 HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích
    của HS và các câu hỏi mà HS nêu để dẫn dắt vào
    bài mới. GV có thể dẫn dắt: Cùng một chất có
    thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của
    chất ở các trạng thái khác nhau có giống nhau
    hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
    học mới để có câu trả lời chính xác.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1. Mô hình động học phân tử
    a. Mục tiêu
    Nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    + Chiếu video (1) để giới thiệu về chuyển động
    Brown.
    + Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục I–
    SGK/trang 6 và thực hiện nhiệm vụ trong phần
    Hoạt động–SGK/ trang 6.

    Sản phẩm
    Các câu trả lời của HS:
    + (1) Mô hình động học phân tử được xây
    dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc
    một cách gián đoạn.
    + (2a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt
    phấn hoa trong nước được gây ra bởi tác
    động của các phân tử nước trong quá trình

    2

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    – HS thực hiện:
    + Quan sát video và tiếp nhận thông tin về
    chuyển động Brown.
    + Làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học
    tập theo yêu cầu của GV.

    chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó, thí
    nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp
    chuyển động hỗn loạn không ngừng của các
    phân tử nước.
    + (2b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì
    các phân tử nước chuyển động càng nhanh
    và tác dụng vào các hạt phấn hoa làm cho
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    chúng chuyển động nhanh hơn.
    – Lần lượt 3 HS trình bày câu trả lời cho 3 câu
    Mô hình động học phân tử:
    hỏi 1, 2, 3.
    + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng
    biệt là phân tử.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + Các phân tử chuyển động hỗn loạn,
    HS khác nêu ý kiến nhận xét (nếu có).
    không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì
    GV thực hiện:
    + GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các tốc độ trung bình chuyển động hỗn loạn của
    các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
    nhóm.
    + Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
    + Chốt đáp án các câu hỏi phần Hoạt động.
    + Chốt kiến thức về mô hình động học phân tử.

    2.2. Cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
    a. Mục tiêu
    Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
    Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập tìm hiểu
    về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV thực hiện:
    Khoả Lực Chuyển Đặc
    + Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
    Th ng
    liên
    động
    điểm
    + Phát phiếu học tập cho các nhóm.

    cách
    kết
    của các (hình
    + Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học
    giữa
    phân phân tử dạng và
    tập.
    các
    tử
    thể
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    phân
    tích)
    HS thực hiện:
    tử
    + Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
    Rắn Rất
    Rất
    Dao
    Có hình
    + Nhận phiếu học tập, thảo luận và thực hiện các
    nhỏ
    lớn
    động
    dạng và
    nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
    quanh
    thể tích
    GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
    các vị trí riêng.
    cố định
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Lỏn Nhỏ
    Yếu
    Dao
    Không
    Các nhóm HS treo Phiếu học tập đã được hoàn
    g
    động

    thành lên vị trí phía sau của nhóm.
    quanh
    hình
    GV lựa chọn đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
    các vị trí dạng
    phẩm học tập của nhóm.
    không
    riêng
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    cố định nhưng
    HS các nhóm khác so sánh kết quả của
    có thể
    nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến
    tích
    (nếu có).
    riêng.
    GV thực hiện:
    Khí Rất
    Rất
    Hỗn
    Không
    + Nhận xét chung về và chốt đáp án của phiếu
    lớn
    yếu
    loạn
    về

    học tập.
    mọi
    Hình
    + Chiếu video (2) và chốt kiến thức về cấu trúc
    hướng
    dạng,
    của chất ở các thể rắn, lỏng, khí.
    3

    thể tích
    riêng.

    2.3. Sự chuyển thể
    a. Mục tiêu
    Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
    hoá hơi.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Kết quả ghép nối thẻ bài của HS.
    – GV thực hiện:
    Đáp án:
    + Chiếu Hình 1.4–SGK/trang 7 và giới thiệu các + Các phân tử nhận được càng nhiều năng
    quá trình chuyển thể.
    lượng thì chuyển động hỗn loạn càng nhanh,
    + Yêu cầu HS tập hợp nhóm nhỏ 4 thành viên.
    lực liên kết càng yếu.
    + Phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu
    + Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần
    luật chơi:
    cung cấp năng lượng để khối chất tăng nhiệt
    Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
    độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi.
    Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế + Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng
    thứ hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm
    của chất lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng
    trong thẻ bài của mình nội dung phù hợp để ghép liên kết với các phân tử khác và thoát ra
    tạo thành câu có nghĩa.
    ngoài.
    Tiếp tục thực hiện việc đọc nội dung vế thứ 2
    + Động năng trung bình của các phân tử còn
    trong thẻ bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù lại trong chất lỏng giảm nên nhiệt độ của
    hợp cho đến khi kết thúc.
    chất lỏng giảm.
    + Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc mục III–
    + Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
    SGK/trang 7 và tham gia trò chơi Domino.
    + Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt
    thoáng của chất lỏng.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở
    HS thực hiện:
    + Tập hợp nhóm nhỏ và nhận bộ thẻ bài Domino. trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng.
    + Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy)
    + Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
    nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không
    tập.
    thay đổi.
    GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
    + Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    nhận được từ nguồn nhiệt chuyển hoá thành
    – Đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc to nội
    thế năng tương tác của các phân tử.
    dung các câu mà nhóm ghép nối.
    + Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất
    rắn kết tinh nhận được dùng để phá vỡ mạng
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    tinh thể.
    HS các nhóm khác theo dõi so sánh với kết quả
    làm việc của nhóm mình, nêu ý kiến khác (nếu
    có).
    GV nhận xét, công bố đáp án. GV có thể tặng
    thưởng (điểm) cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ
    sớm nhất và chính xác nhất.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

    4
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML