TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Sinh học 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sóc Con
    Ngày gửi: 21h:37' 31-03-2025
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    Sinh học 12 Kết nối tri thức
    PHẦN BỐN: DI TRUYỀN HỌC
    CHƯƠNG I: DI TRUYỀN PHÂN TỬ
    BÀI 1: DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Dựa vào cấu trúc hóa học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của
    DNA.

    -

    Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.

    -

    Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di
    truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được
    kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền
    trong đời sống.

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận
    trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc
    ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.

    Năng lực sinh học:
    -

    Năng lực nhận thức sinh học: HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu
    được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A - T và G - C. Phân tích được cơ chế tái
    bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế
    bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.

    1

    -

    Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Sử dụng được các kiến thức về DNA để giải
    thích các hiện tượng di truyền.

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    ○ Vẽ được sơ đồ cấu trúc của phân tử DNA. Giải thích được các nguyên
    tắc của quá trình tái bản DNA.
    ○ Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế tái bản trong giải quyết các
    hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài học.

    -

    Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn gene, trân trọng sự đa
    dạng sinh vật.

    -

    Nhân ái: có niềm tin vào khoa học và công nghệ, chia sẻ với các bạn về nội
    dung tìm hiểu được.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

    -

    Hình ảnh 1.1 - 1.3 và các hình ảnh liên quan đến quá trình tái bản DNA.

    -

    Video

    về

    tái

    bản

    DNA:

    https://youtu.be/fWyeSi0wy_4,

    https://youtu.be/TNKWgcFPHqw.
    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Phiếu học tập.

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

    -

    Nghiên cứu các đường link GV giao từ tiết học trước qua các mạng xã hội
    (zalo, facebook, gmail,...).

    -

    Sưu tầm tài liệu, hình ảnh, video,... liên quan đến DNA và cơ chế tái bản DNA.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    2

    a. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ học tập, có tâm thế sẵn sàng, mong muốn
    khám phá kiến thức mới.
    b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải
    quyết vấn đề.
    c. Sản phẩm học tập:
    - Câu trả lời của HS.
    - Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt vấn đề: Tháng 3/1975, vào thời điểm chiến tranh đang xảy ra rất khốc liệt,
    nhiều gia đình đã rời quê hương để đi lánh nạn, trong đó có gia đình bà M. Nhưng
    thật không may, trên đường đi lánh nạn, gia đình đã để lạc mất đứa con gái mới vài
    tuổi. Suốt 43 năm không từ bỏ việc tìm kiếm, kì tích đã xảy ra. Nhờ chương trình
    “Như chưa hề có cuộc chia li”, gia đình bà M đã vô tình phát hiện thông tin của một
    người phụ nữ có hoàn cảnh giống với người con gái của bà M. Xét nghiệm DNA đã
    được tiến hành, kết quả cho thấy người phụ nữ đó thật sự là con gái của bà M. Sau
    bao nhiêu năm xa cách, bà M giờ đây đã có được hạnh phúc trọn vẹn bên người con
    gái mà bà hằng đêm nhớ mong.
    - GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời
    câu hỏi: Cơ sở của hiện tượng kiểm tra DNA để xác định huyết thống và việc tìm
    người thân trong đoạn thông tin trên là gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát thông tin, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bản thân để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS xung phong trả lời câu hỏi để giải quyết vấn đề.
    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    3

    - GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
    - GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Để có câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ
    cùng nhau tìm hiểu - Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của DNA
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày chức năng của DNA dựa vào các đặc điểm cấu trúc gợi ý.
    - Giải thích được sự hợp lí giữa cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền.
    b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục I, quan sát Hình 1.1
    SGK tr.5 - 6, tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc của DNA phù hợp với các chức năng.
    c. Sản phẩm học tập: Chức năng của DNA.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. CHỨC NĂNG CỦA DNA

    - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 Bảng 1.1 Phiếu học tập số 1 (Đính
    HS.

    kèm dưới hoạt động).

    - GV yêu cầu các nhóm HS đọc hiểu mục I. Chức
    năng của DNA, hoạt động theo thứ tự từ trạm 1 →
    trạm 2 với nhiệm vụ cụ thể như sau:
    Trạm 1: Quan sát mô hình cấu trúc DNA theo
    Watson và Crick (Hình 1.1) và mô tả lại cấu trúc
    của DNA.
    Trạm 2: Đọc nội dung mục I SGK tr.5 - 6 và cho
    biết: Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA
    thực hiện chức năng gì?
    - Sau khi HS kết thúc nhiệm vụ ở các trạm, GV

    4

    yêu cầu các nhóm HS vận dụng kiến thức vừa tìm
    hiểu, thảo luận hoàn thành Phiếu học tập số 1
    (Đính kèm dưới hoạt động).
    - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về Chức năng của
    DNA.
    - Để củng cố kiến thức GV yêu cầu HS thảo luận
    cặp đôi trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm
    SGK tr.6: Tại sao protein tạo nên các tính trạng
    của sinh vật nhưng không thể đảm nhận chức
    năng của một vật chất di truyền?

    Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA
    theo Watson và Crick

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc nội dung mục I SGK tr.5 - 6, quan sát
    Hình 1.1, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
    được giao.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    J. Watson (trái) và F. Crick (phải)

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Các nhóm báo cáo Phiếu học tập số 1 (Gợi ý trả
    lời đính kèm dưới hoạt động).
    - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố:
    + Các amino acid là những đơn phân có thể dùng
    để ghi thông tin. Tuy vậy, cấu trúc và chức năng
    của protein không có cơ chế để các enzyme của tế
    bào có thể sao chép trình tự các amino acid trong
    một protein tạo ra nhiều bản sao.

    5

    + Nguyên nhân là do protein không có cấu trúc
    theo NTBS như cấu trúc của DNA.
    - HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá
    thái độ làm việc của HS trong nhóm.
    - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép
    đầy đủ vào vở.
    - GV kết luận: DNA là vật chất di truyền do được
    cấu tạo theo nguyên tắc đa phân nên có đủ thông
    tin quy định các tính trạng của sinh vật và cấu
    trúc theo NTBS nên thông tin di truyền được
    truyền từ gene tới protein qua các thế hệ tế bào và
    cơ thể.
    - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
    Thông tin bổ sung
    CÁC DẠNG CẤU TRÚC KHÔNG GIAN DNA
    Cấu trúc không gian của DNA phụ thuộc vào điều kiện môi trường và trong một số
    trường hợp, phụ thuộc vào thành phần nucleotide của DNA. Mô hình cấu trúc DNA mà
    Watson và Crick để xuất có cấu trúc dạng B (B-DNA). Cấu trúc này thích hợp với môi
    trường có nhiều nước bao quanh phân tử DNA như trong tế bào và trong DNA không
    có các nucleotide bất thường. Cấu trúc dạng B là phổ biến nhất trong thế giới sống.
    Cấu trúc dạng A tồn tại trong môi trường ít nước. Cấu trúc DNA dạng A cũng xoắn
    phải nhưng ngắn hơn và chiều rộng rộng hơn so với cấu trúc dạng B. Cấu trúc dạng Z

    6

    (Z-DNA) là chuỗi xoắn trái và các bộ khung đường- phosphate chạy zích zắc kiểu chữ
    Z. Cấu trúc dạng Z xảy ra khi đoạn DNA có chứa các trình tự nucleotide đặc biệt. Ví
    dụ: đoạn DNA có C và G xen kẽ nhau. Những nghiên cứu gần đây cho thấy, vùng DNA
    có cấu trúc dạng Z có vai trò trong điều hòa hoạt động gene (quy định các loại RNA
    điều hoà).

    Một số dạng cấu trúc không gian của DNA
    (Nguồn: Genetics of a conceptual approach 4th 2012)
    Cấu trúc bậc một của DNA có thể bị biến đổi bằng nhiều cách khác nhau. Một trong số
    cách biến đổi đó là methyl hóa DNA. Methyl hóa DNA là hiện tượng một số nucleotide
    ở vị trí nhất định trong DNA được gắn thêm nhóm -CH 3. DNA của vi khuẩn thường
    được methyl hoá ở một số A và C để phân biệt DNA của tế bào với DNA của virus xâm
    nhập vào tế bào. Enzyme của tế bào sẽ phân giải DNA trong tế bào không được methyl
    hoá. Methyl hoá C trong DNA ở sinh vật nhân thực thành 5-methylcytosine liên quan
    đến quá trình điều hoà biểu hiện gene. Các gene bị methyl hóa thường bị bất hoạt hoặc

    7

    giảm mức độ phiên mã. DNA bị methyl hoá cũng dẫn đến thay đổi cấu trúc không gian.

    Nhóm:..............................................Lớp:......................
    PHIẾU HỌC TẬP: Tìm hiểu về chức năng của DNA
    Quan sát Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo Watson và Crick SGK trang 6 và hoàn
    thành bảng sau:
    Bảng 1.1. Đặc điểm cấu trúc của DNA phù hợp với chức năng
    Đặc điểm cấu trúc

    Chức năng

    1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4
    loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
    2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
    3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với
    nhau theo NTBS.
    4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với
    nhau bằng liên kết hydrogen.
    5. Các nucleotide trong một mạch DNA liên
    kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
    Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
    Nhóm:..............................................Lớp:......................
    PHIẾU HỌC TẬP: Tìm hiểu về chức năng của DNA
    Quan sát Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo Watson và Crick SGK trang 6 và hoàn
    thành bảng sau:
    Đặc điểm cấu trúc

    Chức năng

    1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, “Mã hoá" đủ mọi thông tin di truyền về cấu

    8

    gồm 4 loại đơn phân là các trúc và chức năng của tế bào.
    nucleotide A, T, G và C.
    2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản,
    vững.

    ít bị hư hỏng.

    3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt
    kết với nhau theo NTBS.

    tới mRNA qua quá trình phiên mã và từ
    mRNA được dịch mã tạo ra protein.

    4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên - Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy làm
    kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

    cho 2 mạch tách nhau ra tạo điều kiện cho
    DNA thực hiện chức năng di truyền.
    - Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên kết
    hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân tử DNA
    có cấu trúc bền vững tương đối.

    5. Các nucleotide trong một mạch Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền vững
    DNA liên kết với nhau bằng liên kết đảm bảo cho phân tử DNA có cấu trúc ổn
    phosphodiester.

    định, ít sai hỏng.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về tái bản DNA
    a. Mục tiêu: Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin
    di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK
    tr.6 - 7 và tìm hiểu về Cơ chế tái bản DNA.
    c. Sản phẩm học tập: Tái bản DNA.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. TÁI BẢN DNA

    9

    - GV chiếu video về cơ chế tái bản DNA.

    1. Khởi đầu sao chép

    - GV yêu cầu nhóm HS đọc hiểu mục II, quan sát - Nhờ enzyme liên kết với Ori mà
    Hình 1.2, 1.3 SGK tr.6 - 7, kết hợp với video, trong hai mạch đơn DNA tách rời nhau,
    thời gian 5 phút ghi nhanh diễn biến cơ bản quá hình thành chạc sao chép hình
    trình tái bản DNA.

    chữ Y.

    - Dựa trên nội dung vừa ghi, các thành viên trong - Enzyme RNA polymerase tổng
    nhóm trao đổi nhanh và trình bày trên bảng nhóm hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp
    trong thời gian 3 phút.
    - Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu

    đầu 3' – OH cho enzyme DNA
    polymerase tổng hợp mạch mới.

    hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.8:
    1. Nêu ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A – T và G –
    C.
    2. Trình bày quá trình tái bản DNA thể hiện sự sao
    chép thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
    - GV yêu cầu HS chốt câu trả lời chính xác cho câu
    hỏi hoạt động khởi động.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    2. Tổng hợp mạch DNA mới
    - Enzyme DNA polymerase gắn
    với nucleotide vào đầu 3' của
    đoạn RNA mồi theo NTBS: A –

    - HS đọc mục II SGK tr.6 - 7, quan sát hình ảnh kết T, G – C với mạch khuôn.
    hợp video và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn - Enzyme DNA polymerase tổng
    của GV.

    hợp các mạch mới theo cùng một

    - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của các chiều 5' → 3' dẫn đến mạch gốc
    3' → 5' sẽ tổng hợp mạch mới
    nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    liên tục.

    + Mạch mới còn lại được tổng

    10

    - Hết thời gian, các nhóm báo cáo sản phẩm.
    - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, đánh giá sản
    phẩm.
    - HS xung phong trả lời câu hỏi củng cố (Đính kèm
    dưới hoạt động).
    - HS xung phong trả lời câu hỏi khởi động.
    - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

    hợp theo từng đoạn ngắn gọi là
    Okazaki.
    + Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ
    và tổng hợp đoạn DNA thay thế.
    - Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn
    Okazaki lại với nhau tạo thành
    mạch mới hoàn chỉnh.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm,
    thái độ làm việc của HS trong nhóm.
    - GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép
    vào vở.
    - GV kết luận:

    * Kết quả: Từ một phân tử DNA
    mẹ tạo ra hai phân tử mới giống
    nhau và giống với DNA mẹ, mỗi
    phân tử có một mạch cũ và một

    + DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn mạch mới được tổng hợp (nguyên
    tắc bán bảo toàn).
    và NTBS.
    + Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp * Ý nghĩa: Quá trình tái bản
    DNA đảm bảo thông tin di truyền
    liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.
    + Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một
    điểm khởi đầu sao chép duy nhất, trong khi DNA ở
    sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao
    chép nên quá trình tái bản xảy ra đồng thời tại
    nhiều vùng trên một phân tử DNA.
    - Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase

    được truyền đạt gần như nguyên
    vẹn từ tế bào này sang tế bào
    khác, từ thế hệ này sang thế hệ
    khác (đối với loài sinh sản vô
    tính).
    Ví dụ:

    11

    hơn so với sinh vật nhân sơ.

    Sinh sản ở vi khuẩn

    - GV mở rộng thông tin qua hộp Khoa học và đời
    sống SGK tr.8 về Ứng dụng thực tế của cơ chế tái
    bản DNA.
    - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố (hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.8):
    1. Nhờ kết cặp đặc hiệu theo NTBS nên từ một mạch khuôn của DNA, các enzyme có
    thể tổng hợp nên mạch mới. Do vậy, DNA có thể thực hiện được chức năng truyền đạt
    thông tin từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác qua quá trình
    phân bào.
    + Kết cặp đặc hiệu theo NTBS giúp thông tin trên DNA được truyền qua RNA đến
    protein qua quá trình phiên mã và dịch mã.
    2. DNA được bắt đầu tổng hợp từ một điểm (hoặc tại nhiều điểm, đối với sinh vật nhân
    thực) tạo nên hai chạc sao chép ngược chiều nhau.
    + Enzyme DNA polymerase đọc thông tin trên mạch khuôn theo chiều 3' → 5' và tổng
    hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. Tuy vậy, mạch mới chỉ được tổng hợp khi có đoạn
    mồi là RNA cung cấp đầu 3'.
    + Do DNA được cấu tạo gồm hai mạch ngược chiều nhau và phức hợp enzyme DNA
    polymerase gồm hai enzyme tổng hợp hai mạch mới cùng lúc và di chuyển theo cùng
    12

    một chiều nên hai mạch của phân tử DNA được tổng hợp theo hai cách khác nhau, một
    mạch tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp theo từng đoạn Okazaki rồi nối lại với
    nhau.
    + DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn (phân tử DNA mới gồm một mạch
    cũ và một mạch mới).
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi khởi động: DNA được lấy từ đối tượng xét nghiệm, sau đó
    được đem đi tách chiết rồi tái bản tạo ra một số lượng lớn bản sao đủ để phân tích
    quan hệ huyết thống của các đối tượng đó.
    Thông tin bổ sung
    BẰNG CHỨNG CHO THẤY
    DNA SAO CHÉP THEO NGUYÊN TẮC BÁN BẢO TOÀN
    Năm 1958, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã chứng minh DNA thực sự tái bản
    theo nguyên tắc bán bảo toàn. Thí nghiệm được tiến hành như sau: Nuôi vi khuẩn
    E.coli nhiều thế hệ trong môi trường chứa nucleotide được đánh dấu bằng đồng vị
    phóng xạ 14N làm dòng đối chứng, đồng thời nuôi một dòng vi khuẩn E.coli khác trong
    môi trường có nucleotide đánh dấu bằng 15N qua nhiều thế hệ. Lấy một số tế bào vi
    khuẩn được đánh dấu bằng 15N chuyển sang nuôi trong môi trường có chứa nucleotide
    đánh dấu bằng 14N để cho chúng tái bản DNA một lần, sau đó tách DNA đem li tâm.

    13

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về DNA và cơ chế tái bản
    DNA.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi
    luyện tập các kiến thức về DNA và cơ chế tái bản DNA.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về
    DNA và cơ chế tái bản DNA.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

    14

    - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ sau: Chọn phương án trả lời đúng nhất
    cho các câu hỏi trắc nghiệm sau:
    Câu 1: Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân
    tử nào?

    A. mRNA.

    B. tRNA.

    C. rRNA.

    D. DNA.

    Câu 2: Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine,
    cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại
    nucleotide nào sau đây?
    A. Thymine.

    B. Adenine.

    C. Guanine.

    D. Cytosine.

    Câu 3: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới
    trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

    A. Sơ đồ I.

    B. Sơ đồ II.

    C. Sơ đồ III.

    D. Sơ đồ IV.

    Câu 4: Những thông tin nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật
    nhân thực?
    (1) Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
    (2) Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
    (3) Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3'-OH của đoạn mồi RNA
    tổng hợp nên mạch đơn mới.
    (4) Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.

    15

    A. 1, 2, 3, và 4.

    B. 2 và 3.

    C. 1 và 4.

    D. 1, 2 và 3.

    Câu 5: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao
    chép. Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
    B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
    C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
    D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
    Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d)
    ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
    Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới
    đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật
    khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả
    như sau: A = 36 °C; B = 78°C; C = 55°C; D = 83°C; E = 44°C.
    Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về gene của các loài trên?
    a. Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm
    dần là D → B→ C → E → A.
    b. Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
    c. Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1.
    d. Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    16

    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    D

    B

    B

    B

    D

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – S – Đ.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về di truyền ở cấp
    độ phân tử để giải quyết các bài tập.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm
    vụ được giao.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi vận dụng.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu cá nhân HS vận dụng kiến thức, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để trả
    lời câu hỏi sau đây:
    1. Một phân tử DNA gồm 3000 nitrogenous base, biết tổng tỉ lệ phần trăm của
    nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này
    là bao nhiêu?
    2. Một phân tử DNA gồm 3000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra bao nhiêu DNA con?
    - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS, trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận
    dụng SGK tr.8 vào trong vở ghi:
    1. Tỉ lệ các cặp G – C và T – A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đến độ bền vững của
    phân tử DNA không? Giải thích.
    2. Kẻ và hoàn thành bảng tóm tắt quá trình tái bản DNA vào vở theo mẫu sau:
    Nguyên tắc tái bản

    ?

    17

    Diễn biến

    ?

    Kết quả

    ?

    Ý nghĩa
    ?
    3. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác biệt với
    các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy đề xuất
    hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người giúp giảm tác dụng không mong
    muốn của thuốc kháng sinh.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng tại lớp.
    - HS về nhà trả lời câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.8 vào vở ghi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi trả lời ngắn: 1. 900; 2. 16.
    - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo:
    Hướng dẫn trả lời câu hỏi hộp Luyện tập và vận dụng SGK tr.8:
    1. A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết
    hydrogen. Do vậy, nếu phân tử DNA có càng nhiều cặp G - C thì càng có nhiều liên
    kết hydrogen.
    + Khi phân tử DNA có nhiều liên kết hydrogen thì độ ổn định của phân tử càng cao.
    Do vậy, tỉ lệ G - C và A – T có ảnh hưởng đến sự bền vững của DNA. Các nhà khoa
    học nhận thấy, những loài vi khuẩn sống trong suối nước nóng thường có tỉ lệ G - C
    nhiều hơn so với tỉ lệ A – T.
    2. Hoàn thành bảng:
    Nguyên tắc tái bản
    Diễn biến

    Nguyên tắc tái bản: Dựa trên NTBS và nguyên tắc bán bảo
    toàn (mỗi phân tử con gồm một mạch cũ và một mạch mới).
    DNA được tách thành hai mạch đơn bắt đầu từ điểm khởi đầu
    toả ra hai hướng ngược nhau. Dựa trên mạch khuôn, enzyme
    tổng hợp một đoạn RNA ngắn (đoạn mồi) cung cấp đầu 3' để

    18

    enzyme DNA polymerase kéo dài mạch theo chiều 5' → 3'.
    Hai mạch mới được tổng hợp cùng lúc, một mạch tổng hợp
    liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn. Trên mạch tổng hợp
    gián đoạn, các đoạn Okazaki được các enzyme nổi lại với
    nhau sau khi đã được loại bỏ các đoạn mồi là RNA.
    Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử mới có trình
    Kết quả

    tự nucleotide giống nhau và giống với phân tử DNA mẹ, trong
    đó mỗi phân tử DNA mới có một mạch cũ lấy từ phân tử DNA
    mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
    Quá trình tái bản DNA đảm bảo thông tin di truyền được

    Ý nghĩa

    truyền đạt gần như nguyên vẹn từ tế bào này sang tế bào khác,
    từ thế hệ này sang thế hệ khác (đối với loài sinh sản vô tính).

    3. Sự khác biệt về enzyme và protein tham gia vào quá trình tái bản DNA ở vi khuẩn
    và người có thể giúp các nhà khoa học tìm ra các thuốc kháng sinh ức chế đặc hiệu
    các enzyme và protein tham gia vào quá trình tái bản DNA của vi khuẩn mà không
    hoặc ít gây hại đối với tế bào người.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
    E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Sinh học 12.
    - Tìm hiểu thêm một số ứng dụng thực tế của DNA và cơ chế tái bản DNA.
    - Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di
    truyền.

    19

    Đây là bài soạn mẫu giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức

    Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
    để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
    KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    website: tailieugiaovien.edu.vn

    20
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML