TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Sinh học 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sóc Con
    Ngày gửi: 21h:38' 31-03-2025
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    Sinh học 11 Kết nối tri thức
    Ngày soạn: ...........................................................................
    Ngày dạy: ………………………………………………….
    CHƯƠNG 1. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
    NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
    BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
    LƯỢNG Ở SINH VẬT
    I.

    MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
    vật.

    -

    Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

    -

    Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả và tóm tắt được
    ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng
    lượng).

    -

    Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
    tế bào và cơ thể.

    -

    Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (tự dưỡng
    và dị dưỡng). Lấy ví dụ minh họa.

    -

    Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.

    -

    Phân tích được vai trò của tự dưỡng trong sinh giới.

    2. Năng lực
    Năng lực chung
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
    nội dung về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, tự trả lời các

    câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
    - Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua hoạt động trao đổi ý kiến, phân công
    công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở sinh vật.
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận
    trong nhóm và trước lớp về các nội dung trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở sinh vật.
    -

    Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức về trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng đề xuất biện pháp giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    diễn ra thuận lợi.

    Năng lực riêng
    -

    Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng
    của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Mô tả và tóm tắt được ba giai đoạn
    chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng); Trình
    bày được phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Trình bày được
    khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.

    -

    Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được mối quan hệ giữa
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được vai trò của
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật; phân tích được vai trò
    của tự dưỡng trong sinh giới.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ, có tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến
    bài học qua sách, báo, internet…

    -

    Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
    thảo luận nhóm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên

    -

    Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.

    -

    Tranh, ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.

    2. Đối với học sinh
    - SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
    - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Dẫn dắt đưa ra vấn đề để học sinh suy nghĩ khơi gợi hứng thú học
    tập.
    b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
    c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    -

    GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Điều gì xảy ra nếu cơ thể sinh vật không
    lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải các chất ra môi trường?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    -

    HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    -

    Các HS xung phong phát biểu trả lời.

    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
    Đáp án: Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu không được cung cấp đủ các
    chất dinh dưỡng phục vụ cho các hoạt động như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh
    trưởng và phát triển. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa ứ đọng lại trong cơ thể
    có thể sẽ gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.

    Hình ảnh nạn đói năm 1945

    Cây khô héo khi không được tưới nước


    GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các sinh vật là những hệ thống mở
    không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Đây là đặc điểm cơ
    bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật. Vậy sinh vật trao
    đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?Chúng ta cùng nhau
    tìm hiểu bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    đối với sinh vật
    a) Mục tiêu: Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng đối với sinh vật
    b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời các câu hỏi:

    ₋ HS quan sát và so sánh các trường hợp được cung cấp đầy đủ các chất dinh
    dưỡng và không được cung cấp chất dinh dưỡng.
    ₋ HS trả lời câu hỏi và quan sát hình ảnh sỏi thận. Từ đó rút ra vai trò của trao
    đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
    c) Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
    vật
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Vai trò của trao đổi chất và

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo chuyển hóa năng lượng đối với sinh
    luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: So sánh đặc vật
    điểm sinh trưởng và phát triển của các sinh - Đáp án câu hỏi thảo luận 1:
    vật sau.

    Hình 1: Trẻ được cung cấp đầy đủ
    các chất dinh dưỡng sinh trưởng và
    phát triển bình thường, ngược lại trẻ
    không được cung cấp chất dinh
    dưỡng đầy đủ bị thấp, còi, phát triển
    kém.

    Hình 1: Trẻ bình thường và trẻ thấp còi

    Hình 2: Cây thiếu nitrogen bị thấp,
    còi cọc, lá vàng, ngược lại cây được
    cung cấp đầy đủ nitrogen lá xanh,
    sinh trưởng và phát triển tốt.
    - Đáp án câu hỏi thảo luận 2:
    Uống ít nước, giữ thói quen ăn mặn,
    ăn nhiều dầu mỡ và nhịn tiểu lâu dài

    Hình 2: Cây thiếu nitrogen và cây đủ làm các muối và chất khoáng lắng
    cặn trong thận và đường tiết niệu, lâu
    nitrogen
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: dài xuất hiện sỏi thận.

    Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta uống ít nước,
    giữ thói quen ăn mặn, ăn nhiều dầu mỡ và
    nhịn tiểu lâu dài? Từ đó rút ra nhận xét về
    vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng đối với sinh vật.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.

    ⇨ Kết luận:
    - Sinh vật lấy các chất từ môi
    trường sống cung cấp cho quá
    trình tạo chất sống của tế bào, cơ
    quan; đồng thời tích lũy và giải
    phóng năng lượng phục vụ cho các

    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu hoạt động sống của chúng
    - Các chất dư thừa, các chất độc
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    hại được cơ thể thải ra môi trường
    đảm bảo duy trì cân bằng nội môi.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng ở sinh vật
    a) Mục tiêu: Trình bày được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và
    chuyển hóa năng lượng
    b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ mô tả các chất quá trình chuyển hóa các chất
    ở người, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở sinh vật
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao

    - GV yêu cầu HS : Quan sát sơ đồ dưới đây, kết đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    hợp thông tin trong SGK, hãy nêu những dấu ở sinh vật

    hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa - Đáp án câu hỏi câu hỏi thảo luận:
    năng lượng ở người?

    Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất
    và chuyển hóa năng lượng ở người:
    1. Tiếp nhận các chất dinh dưỡng,
    nước và O2 từ môi trường và vận
    chuyển các chất đó nhờ hệ tuần hoàn.
    2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển
    hóa năng lượng ở tế bào bao gồm quá

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    trình đồng hóa và dị hóa

    - HS quan sát hình ảnh và tìm hiểu nội dung 3. Thải các chất không sử dụng, các
    chất dư thừa hoặc các chất độc hại ra
    phần II rồi trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    môi trường

    - Đại diện HS giơ tay phát biểu.

    4. Quá trình trao đổi chất và chuyển

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

    hóa năng lượng trong cơ thể được điều

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    hòa thông qua hormone và hệ thần

    - GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng kinh ở người.
    ⇨ Kết luận: Dấu hiệu đặc trưng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    của trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở sinh vật thể hiện
    qua các quá trình sau:
    1. Tiếp nhận các chất từ môi trường
    và vận chuyển các chất
    2. Biến đổi các chất kèm theo
    chuyển hóa năng lượng ở tế bào
    3. Thải các chất vào môi trường
    4. Điều hòa

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh
    giới
    a) Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả tóm
    tắt ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động
    năng lượng).
    b) Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 6 – 7, quan sát sơ đồ chuyển
    hóa năng lượng trong sinh giới và trả lời câu hỏi 3 mục Dừng lại và suy
    ngẫm SGK trang 7.
    c) Sản phẩm: Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    III. Các giai đoạn chuyển hóa năng

    - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK lượng trong sinh giới
    trang 6 – 7, quan sát sơ đồ và trả lời câu - Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và
    hỏi 3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK suy ngẫm:
    trang 7.

    + Giai đoạn tổng hợp: Nhờ các chất
    diệp lục, cây xanh thu nhận năng
    lượng ánh sáng để tổng hợp các chất
    hữu cơ từ CO2 và nước. Như vậy, cây
    xanh đã chuyển năng lượng ánh sáng
    thành năng lượng tích lũy trong các
    chất hữu cơ.
    + Giai đoạn phân giải: Quá trình hô
    hấp làm biến đổi các phần tử lớn

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    thành các phân tử nhỏ, đồng thời năng

    - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

    lượng tích lũy trong các liên kết hóa

    Bước 3: Thảo luận và báo cáo

    học ở các phân tử lớn chuyển sang

    - HS giơ tay phát biểu.

    năng lượng tích lũy trong các liên kết

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng
    bạn.

    dễ chuyển đổi và sử dụng (VD:

    Bước 4: Nhận xét và đánh giá

    ATP…)

    - GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến + Giai đoạn huy động: Năng lượng
    thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy giải phóng ra từ ATP sử dụng cho các
    đủ vào vở.

    hoạt động sống như tổng hợp chất
    sống, vận động, sinh sản, cảm ứng,
    sinh trưởng và phát triển.
    ⇨ Kết luận:
    - Chuyển hóa năng lượng trong sinh
    giới gồm 3 giai đoạn: tổng hợp,
    phân giải và huy động.

    Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở cấp tế bào và cơ thể
    a) Mục tiêu: Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
    b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK trang 7 và trả lời các câu hỏi:
    ₋ Câu hỏi 1 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 8.
    ₋ Câu hỏi: Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    ở tế bào và cơ thể trong quá trình hô hấp ở động vật.
    c) Sản phẩm: Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
    cấp tế bào và cơ thể.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    IV. Mối quan hệ giữa trao đổi chất

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 Mối quan và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế
    hệ giữa trao đổi chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể
    bào và cơ thể và trả lời câu hỏi 1 mục Dừng - Đáp án câu hỏi 1 mục Dừng lại và

    lại và suy ngẫm SGK trang 8.

    suy ngẫm:
    + Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ tế
    bào => Quá trình trao đổi chất và
    chuyển hóa năng lượng ở tế bào gắn
    liền với cơ thể.
    + Cơ thể cung cấp các chất cần thiết

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi cho quá trình trình chuyển hóa vật
    bổ sung: Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất chất và năng lượng ở tế bào và thải
    và chuyển hóa năng lượng ở tế bào và cơ các chất thải ra môi trường => Đảm
    thể trong quá trình hô hấp ở động vật.

    bảo cho tế bào tồn tại và phát triển.
     Cơ sở cho cơ thể tồn tại và phát
    triển.
    - Đáp án câu hỏi bổ sung:
    + Cơ thể lấy O2 từ môi trường thông
    qua phổi đi vào máu và được vận
    chuyển đến các tế bào của cơ thể.
    + Tế bào tiếp nhận O2 thực hiện quá

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS theo dõi SGK, chú ý lắng nghe, tiếp
    nhận và trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Thảo luận và báo cáo
    - Đại diện HS giơ tay phát biểu
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Nhận xét và đánh giá
    - GV nhận xét và tổng quát lưu ý lại kiến
    thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
    đủ vào vở.

    trình chuyển hóa vật chất và giải
    phóng năng lượng cho các hoạt động
    sống, đồng thời thải ra CO2 vào máu
    và được vận chuyển ra ngoài môi
    trường.
    ⇨ Kết luận:
    - Trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh
    vật liên quan chặt chẽ với nhau.
    - Trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho

    quá trình trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
    Hoạt động 5: Tìm hiểu các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng
    a) Mục tiêu: Trình bày được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng); Trình bày được khái niệm tự dưỡng
    và dị dưỡng; Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh
    giới.
    b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, tìm hiểu
    nội dung của các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
    sinh vật. Trả lời câu hỏi 2,3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 8.
    c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập và câu hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm
    SGK trang 8.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    V. Các phương thức trao đổi chất

    - GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ và chuyển hóa năng lượng
    thuật mảnh ghép:

    - Đáp án phiếu học tập số 1 (ở bên

    *GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia

    dưới hoạt động 5)

    + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục 1 phần V - Đáp án câu hỏi 2 mục Dừng lại
    tìm hiểu về phương thức tự dưỡng ở sinh và suy ngẫm:
    vật.

    + Thực vật sử dụng chất vô cơ, nước

    + Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục 2 phần V và CO2 và năng lượng ánh sáng tổng
    tìm hiểu về phương thức dị dưỡng ở sinh hợp ra các chất hữu cơ cần thiết cho
    vật.

    cơ thể, đồng thời tích lũy năng

    *GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép

    lượng.

    - GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 3; + Động vật không thể sử dụng năng
    nhóm 2 với nhóm 4 để các nhóm chia sẻ lượng ánh sáng và chất vô cơ để tổng

    thông tin cho nhau.

    hợp nên các chất thiết yếu của cơ thể

    - Các nhóm mảnh ghép thảo luận trả lời câu mà phải lấy chất hữu cơ trực tiếp từ
    hỏi 2, 3 mục Dừng lại và suy ngẫm.

    sinh vật tự dưỡng hoặc từ cá động

    - Đồng thời các nhóm mảnh ghép hoàn thành vật khác.
    phiếu học tập sau:
    Nội dung

    - Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại

    Phiếu học tập số 1

    và suy ngẫm:

    Tự dưỡng

    + Cung cấp O2 đảm bảo cho hoạt

    Dị dưỡng

    Khái niệm

    động sống của hầu hết sinh vật.

    Phân loại

    + Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi

    Ví dụ

    sinh sản cho động vật.
    + Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    - HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội dung ấm thuận lợi cho sự tồn tài và phát
    bài học và trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu triển của sinh vật.
    học tập.

    ⇨ Kết luận:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Phương thức trao đổi chất và

    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
    là tự dưỡng (VD: thực vật, tảo…)

    lên bảng trình bày.

    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và dị dưỡng (VD: động vật…).
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
    độ làm việc của các HS trong nhóm.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Đáp án phiếu học tập số 1
    Nội dung

    Tự dưỡng

    Dị dưỡng

    Là phương thức trao đổi chất Là phương thức sinh vật lấy chất
    và chuyển hóa năng lượng ở hữu cơ trực tiếp từ sinh vật tự
    Khái niệm

    nhóm sinh vật có khả năng tự dưỡng hoặc từ động vật khác để
    tổng hợp chất hữu cơ từ tiến hành trao đổi chất và
    những chất vô cơ.

    Phân loại
    Ví dụ

    chuyển hóa năng lượng.

    Quang tự dưỡng và hóa tự Quang dị dưỡng và hóa dị
    dưỡng.

    dưỡng.

    Thực vật, tảo, vi khuẩn Trâu, bò, chó, hổ, người…
    lam…

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng.
    b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
    c) Sản phẩm: Đáp án phiếu bài tập củng cố luyện tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS trả lời nhanh các câu TN
    Phiếu học tập số 2
    Câu 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp gì cho sinh vật?
    A. Giúp sinh vật mất năng lượng

    B. Giúp sinh vật tồn tại và phát triển

    C. Giúp sinh vật sống gần nhau hơn D. Giúp sinh vật sống xa nhau hơn
    Câu 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh giới gồm mấy giai đoạn?
    A. 4

    B. 1

    C. 2

    D. 3

    Câu 3: “Sinh vật không cần trao đổi chất mà vẫn có thể sống được, ví dụ như lá
    cây, nó không cần ăn thịt mà vẫn có thể sống”. Điều này đúng hay sai?
    A. Không kết luận được điều gì
    B. Điều này đúng
    C. Sai, vì lá cây không sống

    D. Sai, vì lá cây có chất dinh dưỡng từ cây nuôi
    Câu 4: Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào sau đây để tạo ra năng
    lượng?
    A. Hô hấp

    B. Quang hợp

    C. Dị dưỡng

    D. Tự dưỡng

    Câu 5: Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
    A. ATP

    B. Nhiệt năng

    C. Động năng

    D. Quang năng

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    -

    HS đọc câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    -

    Đại diện HS giơ tay phát biểu.

    -

    Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
    Đáp án
    1. B

    2. D

    3. D

    4. A

    5. A

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tiễn.
    b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và
    vận dụng SGK trang 8.
    c) Sản phẩm: Đáp án trả lời câu hỏi 1, 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK trang
    8.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm:
    + Nhóm 1, 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi 1 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
    trang 8.

    + Nhóm 3,4: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 trong mục Luyện tập và vận dụng SGK
    trang 8.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ và thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện HS trong nhóm trả lời câu hỏi.
    - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
    nhận và tuyên dương.
    Đáp án:
    - Câu hỏi 1 mục Luyện tập và vận dụng: Ở thực vật: Chất được cơ thể lấy vào là
    nước, chất khoáng, CO2, O2. Chất thải ra môi trường chủ yếu là nước, O 2, CO2.
    + Ở động vật: Chất được cơ thể lấy vào là thức ăn, nước, O 2. Chất thải ra chủ yếu là
    phân, nước tiểu, CO2.
    - Câu hỏi 2 mục Luyện tập và vận dụng:
    + Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng xấu
    đến tất cả các hoạt động sống của cơ thể như sinh trưởng và phát triển, sinh sản,
    cảm ứng, cân bằng nội môi… Ví dụ: Cây không lấy đủ chất dinh dưỡng sẽ còi cọc,
    sinh sản kém, dễ mắc bệnh. Động vật không thải được urea, uric acid sẽ gây độc hại
    đối với tất cả tế bào, cơ quan trong cơ thể, dẫn đến mất cân bằng nội môi và tử
    vong.
    + Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra bình thường, phải
    cung cấp đủ các chất dinh dưỡng mà cơ thể cần (ví dụ: thực vật cần được cung cấp
    đủ chất khoáng, nước, CO2, ánh sáng, động vật cần được cung cấp đủ chất dinh
    dưỡng, O2) , đồng thời phải loại bỏ những chất dư thừa, độc hại ra môi trường.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Chuẩn bị bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
    I.

    MỤC TIÊU

    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Trình bày được vai trò của nước đối với thực vật.

    -

    Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây gồm: hấp thụ
    nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.

    -

    Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.

    -

    Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và
    dòng mạch rây.

    -

    Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước và nêu được cơ chế đóng mở khí
    khổng.

    -

    Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên
    tố khoáng đại lượng và vi lượng đối với thực vật. Quan sát và nhận biết được
    một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.

    -

    Nêu được nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thụ
    và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật.

    -

    Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh
    dưỡng khoáng ở thực vật.

    -

    Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí đối với cây trồng.

    -

    Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.

    2. Năng lực
    Năng lực chung
    -

    Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
    thân khi tìm hiểu khái quát về trao đổi nước và khoáng ở thực vật.

    - Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo
    luận và hoàn thành phiếu học tập về các giai đoạn của sự trao đổi: hấp thụ, vận
    chuyển nước và khoáng, thoát hơi nước ở lá. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
    động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.
    - Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
    giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và thực tiễn như chăm sóc cây, tưới tiêu
    hợp lí, sử dụng phân bón hợp lí cho cây trồng, nhận biết được các dấu hiệu khi
    cây thiếu nguyên tố khoáng.
    Năng lực riêng
    -

    Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được vai trò của nước đối
    với thực vật; Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây;
    Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ; Nêu
    được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng; Trình bày được vai trò
    của quá trình thoát hơi nước và cơ chế đóng mở khí khổng; Nêu được khái
    niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng;
    Trình bày được nguồn cung cấp nitrogen và quá trình hấp thụ, biến đổi nitrate
    và ammonium ở thực vật.

    -

    Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Quan sát và nhận biết một số biểu
    hiện của cây do thiếu khoáng; Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến
    trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Giải thích được sự cân
    bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí đối với cây trồng; Phân tích được vai trò của
    phân bón đối với năng suất cây trồng.

    3. Phẩm chất
    - Sẵn sàng nhận nhiệm vụ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
    bản thân.
    - Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ
    của nhóm.

    - Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học, có tính thần hỗ
    trợ các thành viên trong nhóm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu, giấy A3, bút dạ
    màu.

    -

    Tranh, ảnh và video về quá trình hấp thụ nước, khoáng; vận chuyển nước,
    khoáng, chất hữu cơ và thoát hơi nước ở thực vật; biểu hiện đặc trưng của cây
    thiếu nguyên tố khoáng.

    2. Đối với học sinh
    -

    SHS sinh học 11 kết nối tri thức.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi
    gợi hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh hai chậu cây có đặc điểm sinh trưởng và phát
    triển đối lập nhau, nhắc lại vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng,
    trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
    c) Sản phẩm: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, đáp án cho câu
    hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    -

    GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Quan sát hình ảnh dưới đây và trả lời các
    câu hỏi sau đây:
    + Cho biết vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
    là gì?

    + Vì sao cây sinh trưởng và phát triển kém khi không được cung cấp đủ nước
    và muối khoáng?
    + Làm thế nào để cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi?

    Cây không được cung cấp đủ nước, khoáng và cây được cung cấp đủ nước,
    khoáng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    -

    HS ôn lại kiến thức cũ.

    -

    HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.

    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    -

    Các HS xung phong phát biểu trả lời.

    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
    Đáp án:
    - Sinh vật trao đổi chất với môi trường, chuyển hóa thành năng lượng phục vụ cho
    các hoạt động sống của chúng.
    - Thực vật cần lấy nước và chất khoáng từ môi trường, cung cấp cho quá trình tạo
    chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích lũy giải
    phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống. Vì vậy, thiếu nước và khoáng
    cây sinh trưởng và phát triển kém, thậm chí gây khô héo, chết cây.
    - Để cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi cần cung cấp nước và khoáng hợp lí.



    GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Nước và khoáng đóng vai trò quan
    trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật. Vậy thực vật
    hấp thụ và sử dụng chúng như thế nào? Và tưới cây như thế nào là hợp lí?
    Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.”

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước và chất khoáng
    a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nước và khoáng đối với thực vật; Nêu
    được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
    khoáng đại lượng và vi lượng đối với thực vật; Quan sát và nhận biết được một
    số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
    b) Nội dung:
    ₋ HS quan sát hình ảnh trong hoạt động mở đầu trả lời câu hỏi 1 mục Dừng lại và
    suy ngẫm SGK trang 15.
    ₋ HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin SGK trang 10 vai trò của một số nguyên tố
    khoáng thiết yếu, trả lời câu hỏi, đồng thời quan sát hình ảnh, tìm hiểu và nhận
    biết một số biểu hiện của cây do thiếu nguyên tố khoáng.
    c) Sản phẩm: Vai trò của nước và khoáng đối với thực vật và biểu hiện của cây do
    thiếu nguyên tố khoáng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Vai trò của nước và chất khoáng

    - GV yêu cầu HS quan sát lại hình ảnh - Đáp án câu hỏi 1 mục Dừng lại và
    trong hoạt động mở đầu và trả lời câu hỏi suy ngẫm SGK trang 15:
    1 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang Vai trò của nước:
    15.

    + Là thành phần cấu tạo của tế bào.
    + Là dung môi hòa tan các chất, tham
    gia vào quá trình vận chuyển các chất
    trong cây.

    + Là nguyên liệu, môi trường của các
    phản ứng sinh hóa.
    + Điều hòa nhiệt độ.
    - Đáp án câu hỏi thảo luận:
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang
    10 về vai trò của một số nguyên tố khoáng
    thiết yếu đối với thực vật, thảo luận nhóm
    trả lời câu hỏi các câu hỏi sau:
    - Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
    thiếu nguyên tố khoáng gì?
    - Nguyên tố khoáng đó đóng vai trò gì
    trong cây?
    - Nguyên tố khoáng thiết yếu là gì? Vai trò
    chính của các nguyên tố khoáng thiết yếu
    là gì?
    a)

    + Hình a: thiếu Phosphorus (P)
    Hình b: thiếu Potassium (K)
    Hình c: thiếu Magnesium (Mg)
    Hình d: thiếu Zinc (Zn).
    + Vai trò của các nguyên tố trên: bảng
    2.1 SGK trang 10.
    + Nguyên tố khoáng thiết yếu là những
    nguyên tố mà thiếu chúng cây sẽ không
    hoàn thành được chu kỳ sống của mình.
    + Vai trò chính của các nguyên tố
    khoáng thiết yếu:
    - Cấu trúc thành phần của tế bào.
    - Điều tiết các quá trình sinh lí.
    ⇨ Kết luận:

    b)

    - Nước, chất khoáng là những chất
    dinh dưỡng của thực vật.
    - Quá trình dinh dưỡng thực vật là

    c)

    d)

    quá trình hấp thụ nước, chất khoáng
    và đồng hóa chúng thành chất sống.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
    a) Mục tiêu: Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây;
    Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ;
    Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và
    dòng mạch rây; Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước và nêu
    được cơ chế đóng mở khí khổng.
    b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội dung
    trao đổi nước và khoáng ở thực vật, trả lời câu hỏi 2, 3, 4 mục Dừng lại và
    suy ngẫm SGK trang 15.
    c) Sản phẩm: Diễn biến quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Quá trình trao đổi nước và

    - GV chia lớp thành 6 nhóm dạy học theo khoáng ở thực vật
    kỹ thuật mảnh ghép:

    - Đáp án câu hỏi câu hỏi 2 mục Dừng

    *GĐ1: Hình thành nhóm chuyên gia

    lại và suy ngẫm SGK trang 15:

    + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin mục II.1, quan + Hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu:
    sát hình 2.3 và 2.4 tìm hiểu về sự hấp thụ Dịch tế bào biểu bì lông hút ưu trương
    nước và khoáng ở rễ.

    so với dich trong đất => Nước di

    + Nhóm 3, 4: Đọc thông tin mục II.2, quan chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
    sát hình 2.5 và 2.6 tìm hiểu về sự vận + Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút
    chuyển nước và các chất trong thân.

    theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.

    + Nhóm 5, 6: Đọc thông tin mục II.3, quan Cơ chế thụ động: chất khoáng đi từ
    sát hình 2.7 tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở Đất (nồng độ cao) → Rễ (nồng độ
    lá.

    thấp).

    *GĐ2: Hình thành nhóm mảnh ghép

    Cơ chế chủ động: chất khoáng đi từ

    - Giáo viên tiến hành ghép thành 2 nhóm: (cần năng lượng)
    Nhóm mảnh ghép 1 (nhóm 1, 3, 5) và Đất (nồng độ thấp) → Rễ (nồng độ
    Nhóm mảnh ghép 2 (nhóm 2, 4, 6) để các cao).
    nhóm trao đổi, chia sẻ thống nhất thông tin. + Để nhận biết triệu chứng thiếu
    - Các nhóm mảnh ghép quan sát video khoáng ở cây trồng: quan sát màu lá,
    https://www.youtube.com/watch?

    hình dạng quả, thân (ví dụ mục I).

    v=QqUknAtE8Z8 và thảo luận trả lời câu - Đáp án câu hỏi câu hỏi 3 mục Dừng
    hỏi 2 và 4 mục Dừng lại và suy ngẫm lại và suy ngẫm SGK trang 15 (bảng
    SGK trang 15.

    bên dưới)

    - Đồng thời các nhóm mảnh ghép hoàn - Đáp án câu hỏi câu hỏi 4 mục Dừng
    thành phiếu học tập số 1 (câu hỏi 3 mục lại và suy ngẫm SGK trang 15:
    Dừng lại và suy ngẫm).

    + Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi

    Bước 2: Thực hiện nhiệm ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML