TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Sinh học 10 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thanh Lâm
    Ngày gửi: 10h:25' 05-04-2025
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Sinh 10 Kết nối tri thức
    PHẦN MỞ ĐẦU
    BÀI 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    - Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
    - Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày, với sự phát triển
    kinh tế - xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các
    vấn đề xã hội.
    - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học với sự
    phát triển bền vững môi trường sống.
    - Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, tên các ngành nghề liên
    quan đến sinh học và các thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt.
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn để xã hội: đạo đức
    sinh học, kinh tế, công nghệ.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    ● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
    trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
    ● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
    tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước
    lớp.
    ● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
    năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
    ● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
    nghiên cứu tình huống giả định.
    - Năng lực riêng:
    ● Nhận thức Sinh học:

    + Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    + Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    + Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
    + Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
    + Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát
    triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường
    sống và những vấn đề toàn cầu.
    + Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.
    Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số
    ngành nghề chủ chốt (y - dược học, phép y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi
    trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...).
    + Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
    + Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
    + Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường
    sống.
    + Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức
    sinh học, kinh tế, công nghệ.
    ● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được ý tưởng về ứng dụng sinh
    học trong tương lai để phục vụ đời sống con người.
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích môn học: thấy được vai trò quan trọng của sinh học trong các mặt của
    đời sống xã hội, từ đó thêm yêu thích và hăng say tìm hiểu, học tập môn Sinh
    học.
    - Có hành động thiết thực như tuyên truyền, làm gương trong việc bảo vệ môi
    trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.
    - Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - SGK, SGV, Giáo án.
    - Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.

    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Đối với học sinh
    - SGK, SBT Sinh học 10.
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
    theo yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.
    b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sự sống quanh ta”.
    - GV chuẩn bị các hình ảnh về các vật dụng có ở môi trường xung quanh hay dịch vụ
    chăm sóc sức khỏe con người để HS bước đầu xác định được những thành tựu có ứng
    dụng sinh học.
    - HS giải thích lựa chọn của mình. GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học:

    Trồng hoa hồng thủy sinh

    Vắc-xin

    Rau hữu cơ
    - GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:

    Nhiên liệu sinh học

    + Nêu những ứng dụng của công nghệ sinh học ở gia đình, khu vực em sinh sống.
    + Sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS xung phong chia sẻ thêm thông tin với lớp.
    - Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
    * Một số ứng dụng của công nghệ sinh học:
    + Tạo ra những loài thực vật biến đổi gene như dưa hấu không hạt, xoài hạt lép,…
    + Tạo ra các chế phẩm diệt côn trùng, sâu bệnh hại mà không gây ô nhiễm môi trường
    + Cấy ghép các mô, cơ quan trên cơ thể người,…
    * Sinh học có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người, nó là cơ sở để phát
    triển những sản phẩm sạch, những loại thuốc, vắc-xin,… bảo vệ sức khỏe con người,
    khéo dài tuổi thọ; giúp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi; góp phần giải quyết
    các vấn đề môi trường và năng lượng trong nền công nghiệp hiện đại;….
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Sinh học được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng
    ngày của chúng ta. Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài
    sinh vật biến đổi qene (Genetically Modified 0rqganism — GMO), nhờ đó, mang lại
    cho con người những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản
    lâu hơn, giá thành rẻ hơn,... Ngoài ra, sinh học và các ứng dụng của sinh học còn có

    những ảnh hưởng sâu rộng trong cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu rõ hơn về môn
    học này, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 1: Giới thiệu khái quát
    chương trình môn Sinh học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh học và các lĩnh vực của Sinh học
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu, vai trò và triển vọng của sinh
    học.
    - Nêu được nhiệm vụ chính của một số lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    - Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
    tập và nghiên cứu môn Sinh học.
    - Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vốn
    đề liên quan đến môn Sinh học; ý tưởng và thảo luận các vấn đề trong sinh học phù
    hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin mục I (SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu
    về Sinh học và các lĩnh vực của Sinh học.
    - GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn để
    hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK và hoàn thành phiếu bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu bài tập của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sinh học và các lĩnh vực của
    tập

    Sinh học

    - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 1. Khái niệm và đối tượng của sinh
    – 6 HS), yêu cầu HS đọc thông tin mục I học
    (SGK tr.5 – 6) để tìm hiểu về Sinh học và Sinh học là ngành khoa học nghiên
    các lĩnh vực của Sinh học.

    cứu về sự sống. Đối tượng của sinh

    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu các nhóm trả lời học là các sinh vật và các cấp độ tổ

    nhanh:

    chức của thế giới sống.

    + Sinh học là gì? Nêu đối tượng nghiên cứu 2. Mục tiêu của sinh học
    của Sinh học.

    Mục tiêu của sinh học là tìm hiểu cấu

    + Cho biết mục tiêu nghiên cứu của Sinh trúc và sự vận hành của các quá trình
    học.

    sống ở các cấp độ tổ chức của sự

    - GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, sử sống, qua đó, con người có thể điều
    dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn khiển, tối ưu hoá được nguồn tài
    HS thảo luận về các câu hỏi trong phiếu học nguyên sinh
    tập số 1. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học học cũng như phi sinh học, phục vụ
    tập)

    cho sự phát triển của xã hội loài

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    người một cách bền vững.

    - Các nhóm đọc nhanh thông tin SGK và trả 3. Các lĩnh vực nghiên cứu của
    lời nhanh câu hỏi của GV.

    sinh học

    - Các thành viên trong nhóm làm việc cá - Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản
    nhân, ghi ý kiến của mình vào một góc của và nghiên cứu ứng dụng.
    tờ giấy A0, sau đó, cả nhóm thống trao đổi, + Lĩnh vực nghiên cứu cơ bản: tập
    thống nhất ý kiến và viết đáp án vào phiếu trung vào tìm hiểu cấu trúc của các
    học tập.

    cấp độ tổ chức sống, phân loại, cách

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thức vận hành và tiến hoá của thế
    cần thiết.

    giới sống.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Lĩnh vực nghiên cứu: ứng dụng
    thảo luận

    khám phá thế giới sống tìm cách đưa

    - Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng.

    những phát kiến mới về sinh học ứng

    - GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm lẫn
    nhau.

    dụng vào thực tiễn đời sống.
    4. Vai trò của sinh học

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những hiểu biết về sinh học, đặc
    biệt về thế giới vi sinh vật trong
    nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung tiếp theo.

    nhiều thập kỉ qua đã giúp giảm tỉ lệ
    bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ
    của con người qua sự cải thiện điều

    kiện vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ và
    điều trị bệnh tật.
    - Những phát hiện về giá trị dinh
    dưỡng của các loại thực phẩm, các
    hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ
    các sinh vật trong tự nhiên giúp
    chúng ta có cuộc sống mạnh khỏe
    hơn, biết tôn trọng, yêu quý và gìn
    giữ sự đa dạng của sinh giới.
    - Vai trò của sinh học vô cùng đa
    dạng và to lớn, nó không chỉ giúp
    con người khoẻ mạnh
    hơn, sống lâu hơn mà còn tác động
    vào đời sống học tập, đời sống tinh
    thần hằng ngày
    của con người.
    5. Sinh học trong tương lai
    - Sự kết hợp của ngành sinh học với
    hoá học, tin học, toán học và vật lí
    hình thành nên một ngành mới được
    gọi là sinh học hệ thống.
    - Một trong những ứng dụng của sinh
    học hệ thống trong nghiên cứu sinh
    học phân tử đem lại giá trị ứng dụng
    cao trong y - dược là sản xuất thuốc
    chữa bệnh.
    Hoạt động 2: Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
    a. Mục tiêu:
    - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày
    được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ

    chốt (y - dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp,
    lâm nghiệp,...).
    - Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp cũng như người đang làm các ngành
    nghề liên quan đến sinh học nói riêng và các ngành nghề khác nói chung.
    - Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục II (SGK tr.7 – 8)
    để tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
    - HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt các nội dung vừa nghiên cứu và trả lời câu hỏi liên hệ.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy về các ngành nghề liên quan đến sinh học và câu
    trả lời của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    HỌC SINH
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Các ngành nghề liên quan đến Sinh
    học tập

    học

    - GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động 1. Sinh học và các ngành y – dược học
    trước, yêu cầu các nhóm đọc thông tin - Thành tựu trong giải trình tự hệ gene
    quan sát các hình ảnh mục II tìm hiểu về người và nhiều loài sinh vật khác nhau
    các ngành nghề liên quan đến Sinh học.

    giúp con người sản xuất ra nhiều loại
    thuốc hướng đích, các loại thuốc này tác
    động tới những loại protein riêng biệt để
    chữa các bệnh hiểm nghèo như ung thư.
    - Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ
    nano có thể tự tìm đến các tế bào đích,
    tương tác đặc hiệu với các phần tử trong
    tế bào bị bệnh, giúp giảm đáng kể tác
    động không mong muốn ở nhiều loại
    thuốc.

    2. Sinh học và ngành pháp y
    - Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác
    nhau để lại trên hiện trường của vụ án,
    các nhân viên điều tra có thể truy tìm ra
    chủ nhân của chúng thông qua việc giải
    - GV yêu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
    những ngành nghề liên quan đến sinh
    học và thành tựu nổi bật của nhóm
    ngành đó.
    - GV đặt câu hỏi liên hệ bản thân cho
    HS: Lĩnh vực và ngành nghề nào của
    sinh học mà em muốn theo đuổi? Theo
    em, triển vọng tương lại của ngành nghề
    đó như thế nào?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết
    hợp quan sát các hình ảnh SGK, thảo
    luận và vẽ sơ đồ tư duy theo nội dung
    GV yêu cầu.
    - Đối với câu hỏi liên hệ, HS suy nghĩ và
    trả lời theo ý kiến cá nhân.

    trình tự DNA, từ đó, có thể xác định
    được nhân thân của những nạn nhân
    trong các vụ tai nạn và xác định được
    quan hệ huyết thống.
    - Trong tương lai, dấu vân tay DNA
    cũng có thể được dùng thay dấu vân tay
    trong thẻ căn cước công dân hiện nay.
    3. Sinh học và các ngành nông – lâm –
    ngư nghiệp
    - Những hiểu biết về các đặc điểm sinh
    học của vật nuôi, cây trồng đã giúp con
    người tạo ra những giống vật nuôi, cây
    trồng có năng suất, chất lượng cao, giúp
    hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tăng lên
    rõ rệt.
    - Công nghệ di truyền trong thời gian
    gần đây và trong tương lai còn giúp các
    nhà sinh học có thể chuyển gene từ loài

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS này sang loài khác hoặc biến đổi gene
    nếu cần thiết.
    của một loài sinh vật, tạo ra những sinh
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vật chuyển gene theo nhu cầu của con
    thảo luận

    người.

    - Các nhóm dán sơ đồ tư duy của nhóm - Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu
    mình lên bảng. GV mời đại diện một năm có giá trị cao có thể được nhân
    nhóm trình bày trước lớp.

    giống vô tính mà không cần phải mất

    - GV chỉ định các nhóm nhận xét sản nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra

    phẩm của nhau.

    hoa, kết trái.

    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi liên - Nhiều loài động vật đã được nhân bản
    hệ, chia sẻ ý kiến cá nhân.

    thành công như cừu, bò, mèo, khỉ, lợn,...

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các
    nhiệm vụ học tập

    sản phẩm protein chữa bệnh cho con

    - GV chuẩn kiến thức, tuyên dương người có thể được nhân bản để gia tăng
    nhóm có sản phẩm tốt nhất.

    số lượng. Các nhà khoa học hy vọng

    - GV cho HS xem video về một số thành trong tương lai có thể hồi sinh được
    tựu của công nghệ biến đổi gen (từ những sinh vật đã bị tuyệt chủng.
    1p18s đến hết) và chuyển sang nội dung 4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
    tiếp theo.

    - Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn,

    https://youtu.be/wuSdFU4GlVY

    thuốc chữa bệnh.
    - Giúp ngành công nghệ chế biến thực
    phẩm sản xuất ra nhiều loại thức ăn,
    nước uống có giá trị dinh dưỡng cao như
    sữa chua và các sản phẩm của quá trình
    lên men khác, đáp ứng được nhu cầu rất
    đa dạng của con người ở mọi lứa tuổi.
    - Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp
    tế bào còn giúp con người có được các
    biện pháp bảo quản thực phẩm lâu dài
    mà vẫn đảm bảo chất lượng.
    5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi
    trường
    - Việc giải trình tự hệ gene của nhiều
    loài vi sinh vật đã mở ra những tiềm
    năng ứng dụng vi sinh vật trong giải
    quyết các vấn đề về môi trường và năng
    lượng.
    - Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật

    góp phần tạo ra nguồn năng lượng sạch
    trong tương lai.
    - Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối
    tượng sinh vật còn làm xuất hiện những
    ngành nghề mới như phỏng sinh học hay
    bắt chước sinh học. Nhiều robot và vật
    dụng được sản xuất dựa trên những
    nguyên lí vận hành của các sinh vật đã
    và đang đem lại những lợi ích to lớn cho
    xã hội.
    Hoạt động 3: Sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội
    a. Mục tiêu:
    - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
    - Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
    - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học,
    kinh tế, công nghệ.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – 10)
    để tìm hiểu về sinh học với sự phát triển bền vững và những vấn đề xã hội.
    - HS hoàn thành phiếu học tập về nội dung vừa nghiên cứu.
    c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sinh học với sự phát triển bền
    tập

    vững và những vấn đề xã hội

    - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và 1. Khái niệm phát triển bền vững
    quan sát các hình ảnh mục III (SGK tr.9 – - Là sự phát triển đáp ứng được nhu
    10) để tìm hiểu về sinh học với sự phát cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
    triển bền vững và những vấn đề xã hội.

    làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với

    nhu cầu phát triển của các thế hệ tương
    lai.
    2. Vai trò của sinh học phát triển bền
    vững
    - Nghiên cứu sinh học góp phần cung
    cấp cơ sở khoa học Chính phủ có
    - GV yêu HS thảo luận và trả lời các câu
    hỏi trong phiếu học tập số 2. (Phiếu học
    tập ở phần Hồ sơ học tập)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    những chiến lược phát triển kinh tế phù
    hợp với sự phát triển bền vững.
    => Việc trang bị kiến thức tối thiểu về
    sinh học không những giúp chúng ta
    trở thành nhà tiêu dùng thông thái, biết

    - Các nhóm nghiên cứu thông tin, kết hợp cách bảo vệ sức khỏe bản thân mà còn
    quan sát các hình ảnh SGK, thảo luận để xây dựng xã hội phát triển bền vững
    hoàn thành phiếu học tập.

    cho các thế hệ mai sau.

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 3. Sinh học và những vấn đề xã hội
    cần thiết.
    a) Sinh học và vấn đề đạo đức
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    Nghiên cứu sinh học làm nảy sinh
    thảo luận
    vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức
    - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả sinh học: Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene
    thảo luận của nhóm mình.

    hiện đang phát triển có nên áp dụng để

    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ chỉnh sửa gene của người? Liệu xã hội
    sung ý kiến (nếu có).
    có cho phép nhân bản vô tính con
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện người? Liệu các giống cây trồng biến
    nhiệm vụ học tập

    đổi gene có thực sự an toàn với con

    - GV đánh giá các nhóm thông qua mức người?...
    độ hoàn thành phiếu học tập, chuẩn kiến b) Sinh học và kinh tế
    thức.

    - Những ứng dụng của sinh học đem lại

    - GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho con
    cốt lõi (SGK tr.11) và chuyển sang hoạt người: Những giống vật nuôi, cây trồng
    động tiếp theo.

    có năng suất, chất lượng cao, khả năng
    chống chịu tốt được tạo ra bằng

    phương pháp gây đột biến nhân tạo và
    lai hữu tính; những giống cây trồng
    biến đổi gene mang những đặc tính đặc
    biệt hữu ích được nhân nhanh bằng kĩ
    thuật nuôi cấy mô tế bào;…
    - Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng
    công nghệ sinh học vào thực tiễn: Khi
    trồng cây giống tạo ra từ phương pháp
    nuôi cấy mô tế bào trên diện tích lớn sẽ
    tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện
    môi trường bất lợi với cây trồng,...
    c) Sinh học và công nghệ
    Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp
    phát triển các công nghệ bắt chước các
    sinh vật (công nghệ phỏng sinh học) áp
    dụng trong cải tiến, tối ưu hoá các công
    cụ máy móc.
    Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài
    côn trùng như kiến, người ta có thể chế
    tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng
    có thể “giao tiếp” với nhau để thực hiện
    một nhiệm vụ nhất định đã được lập
    trình.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua các bài tập Luyện tập.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
    1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
    2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
    tiếp đến các ứng dụng sinh học.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS làm việc cá nhân, giải quyết các bài tập sau:
    1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là gì?
    2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dùng hằng ngày là sản phẩm có liên quan trực
    tiếp đến các ứng dụng sinh học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS sử dụng kiến thức đã học, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi luyện tập.
    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - HS xung phong trả lời lần lượt các câu hỏi.
    - GV khuyến khích HS đưa ra các ý kiến, câu trả lời khác nhau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
    tiếp theo.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
    - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
    b. Nội dung:
    GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm
    vụ sau để thực hiện ở nhà:
    1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
    thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
    sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
    2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về
    đạo đức sinh học.
    3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con

    người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
    sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
    của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
    cụ thể.
    c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS về câu hỏi đã lựa chọn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
    - GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học. HS lựa chọn 2 trong 3 nhiệm vụ
    sau để thực hiện ở nhà:
    1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì để có thể góp phần giảm
    thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và hạn chế sử dụng
    sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
    2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo
    đức sinh học.
    3. Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng gia tăng của con
    người (về lương thực, thực phẩm, năng lượng, thuốc chữa bệnh cùng nhu cầu chăm
    sóc sức khoẻ, làm đẹp,...) trong khi vẫn hạn chế được tối đa những tác động bất lợi
    của con người đối với tự nhiên (phát triển bền vững)? Hãy đề xuất một vài biện pháp
    cụ thể.
    - GV lưu ý HS có thể thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc theo nhóm (2 – 3 người/nhóm).
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nhận nhiệm vụ, ghi chép nhiệm vụ, tìm kiếm thông tin, sưu tầm tranh ảnh, video,
    … liên quan đến nội dung câu hỏi và chuẩn bị cho phần trình bày vào tiết học sau.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    HS trình bày bài làm vào tiết học sau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
    * Hướng dẫn về nhà:

    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
    - Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học.
    V. HỒ SƠ HỌC TẬP
    Trường:……..
    Lớp:…………
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (Thời gian: 15 phút)
    Nhóm:…
    Dựa vào nội dung mục I (SGK tr.5 – 6), thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
    1. Hãy nêu các lĩnh vực nghiên cứu sinh học được tìm hiểu trong cấp THPT.
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    2. Trình bày vai trò của Sinh học trong đời sống?
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    3. Em hãy nêu triển vọng phát triển của ngành sinh học trong tương lai.
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….

    Trường:…………
    Lớp: …………….
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    (Thời gian: 10 phút)
    Nhóm: ……

    Nghiên cứu nội dung mục III (SGK tr.9 – 10), thảo luận và trả lời các câu hỏi:
    1. Thế nào là phát triển bền vững?
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    2. Trình bày những vai trò của sinh học trong phát triển bền vững. Cho ví dụ
    minh họa.
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    3. Hãy giải thích mối quan hệ của sinh học với kinh tế, công nghệ và vấn đề đạo
    đức xã hội. (Cho ví dụ cụ thể)
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………….

    Đây là giáo án Sinh 10 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ Word và PowerPoint
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML