TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Unit 2. Relationships. Lesson 1. Getting started

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Quốc Khánh
    Ngày gửi: 15h:15' 13-11-2021
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 334
    Số lượt thích: 0 người

    UNIT 2: RELATIONSHIPS
    LANGUAGE


    (with someone)
    Pronunciation
    Contraction
    Find the contracted forms in the conversation and write their full forms in the textbook
    Pronunciation
    Contraction
    2. Listen and underline what you hear – The contraction or the full form.
    1.A: Why won’t you help me with my homework?
    B: I will / I’ll. I will / I’ll be with you in a minute.
    2.A: You must be pleased with your test results. 
    B: Yes, I am / I’m.
    3.A: I thought he was in Ha Noi today. 
    B: He is / He’s in Ha Noi. That’s where he is / he’s calling from.
    4.A: Here we are / we’re. This is my place. 
    B: I did not / didn’t know it’d take two hours to get to your house.
    5.A: I have / I’ve been to Hawaii several times. 
    B: Really? That is / That’s an interesting place to visit, I suppose.
    3. Listen and repeat the exchanges in 2
    Grammar
    Linking verbs
    1.A: Jane wants to reconcile with her friend.
    B: That ________ good.
    2.Children become more independent as they  ________  older.
    3.I can’t   ________ awake any longer. I’m sleepy.
    4.Turn off the air-conditioner. It’s  ________  too cold in here.
    5.Getting involved in a romantic relationship does not  ________  right for you now. You are too young.
    6.Jack broke up with his girlfriend, but he didn’t  ________  sad when I saw him.
    sounds
    grow/get
    stay
    getting
    seem
    look/seem
    1. Choose the verbs in the box to complete the sentences. Make changes to the verbs form if necessary.
    2. Underline the correct words to complete the sentences.
    1.What’s the matter with you? You look (unhappy / unhappily).
    2.We greeted the visitors (warm / warmly) and made them feel welcome.
    3.John (sudden / suddenly) appeared from behind the door and said hello to us.
    4.Ann felt (excited / excitedly) when Alan suggested a date.
    5.Who is he shouting at? He sounds very (angry / angrily).
    6.He kept beeping the car horn loudly and the other drivers got (annoyed / annoyingly).
    7.Last night’s leftover food in the fridge smells (awful / awfully). Don’t eat it.
    8.Tomato plants will grow very (quick / quickly) in warm and sunny weather.
    Grammar
    Linking verbs
    Write a linking verb for each of the sentences.
    1. The new Stevie Wonder album __________ great.
    2. Two-day-old sandwiches ____________ terrible.
    3. Susan ____________ the winner.
    4. Tyrone ____________ a student.
    5. They ____________ in a good mood.
    6. It _______________ fine to me.
    7. The flower _______________ sweet.
    8. The story _________________ very sad near its end.
    9. He _____________ very important in his new suit
     
    Cleft sentence
    1. We all saw her husband out side the theater last night.
    2. Mr. Hao repaired the roof yesterday morning.  
    3. I always meet my students in the café whenever I come there.
     4. I bought this motor in HCM city some years ago.
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML