[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
Chương II - Ôn tập Chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:10' 24-07-2024
Dung lượng: 590.8 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:10' 24-07-2024
Dung lượng: 590.8 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Trần Quốc Tuấn
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
Tổ: Toán – Tin.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 12
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Ôn tập củng cố về:
– Nhận biết được vectơ và các phép toán vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai vectơ, tích của một
số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
– Nhận biết được toạ độ của một vectơ đối với hệ trục toạ độ.
– Xác định được độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó và biểu thức toạ độ của các phép
toán vectơ.
– Xác định được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
– Vận dụng được toạ độ của vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS xác định được đúng đắn động cơ, thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được
kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
– Giao tiếp và hợp tác: HS hoạt động nhóm thông qua việc thảo luận các bài toán trong SGK.
2.2. Năng lực Toán học:
– Giải quyết vấn đề Toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi; phân tích
đưuọc các tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: Ham học hỏi, có ý thức tìm tòi, khám phá.
– Trung thực: Đưa ra các kết quả bài tập một cách chính xác.
– Trách nhiệm: Có ý thức làm việc nhóm; sẵn sàng chịu trách nhiệm với lời nói và việc làm của bản thân;
hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, SGV, ti vi, bài trình chiếu.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hoạt động 1: Câu hỏi thực hành, vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về toạ độ điểm, toạ độ vectơ đối với hệ trục toạ độ, các phép toán
vectơ trong không gian, xác định được toạ độ trung điểm đoạn thẳng, toạ độ trọng tâm tam giác, góc giữa
hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, … để tìm đáp án đúng trong các phương án lựa chọn ở các câu hỏi
trắc nghiệm.
Trang 1
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện giải các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Đáp án: 1. D; 2. D; 3. B; 4. D; 5. A; 6. B; 7. D; 8. A.
1. Ta có
.
2. Ta có
.
3. Vì I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên ta có
Vậy toạ độ
4. Vì
.
.
là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có
Vậy toạ độ
.
5. Gọi
. Ta có
.
.
là hình bình hành khi và chỉ khi
Vậy
.
.
6. Ta có
. Suy ra
.
7. Ta có
8. Gọi
.
. Ta có
.
. Suy ra
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc và thực hiện các câu hỏi
trắc nghiệm, sau đó GV gọi HS lên bảng trình bày.
Trang 2
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân, thực hiện trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các HS còn lại theo
dõi, nhận xét, đánh giá.
Kết luận nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên
dương nhóm HS có câu trả lời tốt nhất. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.
B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
a) Mục tiêu: HS sử dụng các kiến thức đã học trong chương để giải quyết các bài tập tự luận vận dụng.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải các bài tập trong Bài tập tự luận.
c) Sản phẩm:
9. a) Toạ độ các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật là:
,
,
,
,
, O(0; 0; 0)
.
b)
.
10. Dựa vào Hình 2 trong SGK ta có: toạ độ điểm
Vậy khoảng cách
.
.
11. Ta có
,
12. Gọi
.
. Suy ra
.
,
.
Ta có
Suy ra
.
.
13. Ta có
.
14. a) Ta có
Suy ra
Vì
Suy ra
. Gọi toạ độ điểm
,
.
.
là chân đường cao kẻ từ A nên
và
,
, với
Trang 3
Suy ra
.
b) Diện tích tam giác
15. a) Toạ độ vận tốc
là
.
của máy bay B là
.
b) Tốc độ của máy bay B là
16. Xét tứ diện đều ABCD có cạnh bằng
trọng tâm các tam giác
và
.
Xét hệ trục toạ độ
(với
,
km/h.
(
). Gọi
là trung điểm của
là giao điểm của
và
.
;
và
lần lượt là
) như hình vẽ , ta có:
.
, suy ra
, suy ra
Tương tự ta có
.
.
.
.
.
Ta có
(g–g), suy ra
, từ đó suy ra
Trang 4
,
.
Ta có
.Ta thấy góc liên kết chính là
nên ta có đpcm.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc và thực hiện các bài tập thực
hành, vận dụng, sau đó GV gọi HS lên bảng trình bày.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm, thực hiện trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày, các HS còn lại theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Kết luận nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, kết quả thực hiện của các nhóm HS, ghi nhận và
tuyên dương HS có câu trả lời tốt nhất.
– GV chốt kiến thức tổng thể trong bài học.
– HS về nhà thống lại các kiến thức đã học trong chương II.
– Chuẩn bị bài mới “Chương III. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm”.
Trang 5
Trang 6
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
Tổ: Toán – Tin.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 12
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Ôn tập củng cố về:
– Nhận biết được vectơ và các phép toán vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai vectơ, tích của một
số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
– Nhận biết được toạ độ của một vectơ đối với hệ trục toạ độ.
– Xác định được độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó và biểu thức toạ độ của các phép
toán vectơ.
– Xác định được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ.
– Vận dụng được toạ độ của vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS xác định được đúng đắn động cơ, thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được
kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
– Giao tiếp và hợp tác: HS hoạt động nhóm thông qua việc thảo luận các bài toán trong SGK.
2.2. Năng lực Toán học:
– Giải quyết vấn đề Toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi; phân tích
đưuọc các tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: Ham học hỏi, có ý thức tìm tòi, khám phá.
– Trung thực: Đưa ra các kết quả bài tập một cách chính xác.
– Trách nhiệm: Có ý thức làm việc nhóm; sẵn sàng chịu trách nhiệm với lời nói và việc làm của bản thân;
hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, SGV, ti vi, bài trình chiếu.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hoạt động 1: Câu hỏi thực hành, vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về toạ độ điểm, toạ độ vectơ đối với hệ trục toạ độ, các phép toán
vectơ trong không gian, xác định được toạ độ trung điểm đoạn thẳng, toạ độ trọng tâm tam giác, góc giữa
hai vectơ, tích vô hướng của hai vectơ, … để tìm đáp án đúng trong các phương án lựa chọn ở các câu hỏi
trắc nghiệm.
Trang 1
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện giải các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Đáp án: 1. D; 2. D; 3. B; 4. D; 5. A; 6. B; 7. D; 8. A.
1. Ta có
.
2. Ta có
.
3. Vì I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên ta có
Vậy toạ độ
4. Vì
.
.
là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có
Vậy toạ độ
.
5. Gọi
. Ta có
.
.
là hình bình hành khi và chỉ khi
Vậy
.
.
6. Ta có
. Suy ra
.
7. Ta có
8. Gọi
.
. Ta có
.
. Suy ra
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc và thực hiện các câu hỏi
trắc nghiệm, sau đó GV gọi HS lên bảng trình bày.
Trang 2
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân, thực hiện trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các HS còn lại theo
dõi, nhận xét, đánh giá.
Kết luận nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên
dương nhóm HS có câu trả lời tốt nhất. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.
B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
a) Mục tiêu: HS sử dụng các kiến thức đã học trong chương để giải quyết các bài tập tự luận vận dụng.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và thực hiện giải các bài tập trong Bài tập tự luận.
c) Sản phẩm:
9. a) Toạ độ các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật là:
,
,
,
,
, O(0; 0; 0)
.
b)
.
10. Dựa vào Hình 2 trong SGK ta có: toạ độ điểm
Vậy khoảng cách
.
.
11. Ta có
,
12. Gọi
.
. Suy ra
.
,
.
Ta có
Suy ra
.
.
13. Ta có
.
14. a) Ta có
Suy ra
Vì
Suy ra
. Gọi toạ độ điểm
,
.
.
là chân đường cao kẻ từ A nên
và
,
, với
Trang 3
Suy ra
.
b) Diện tích tam giác
15. a) Toạ độ vận tốc
là
.
của máy bay B là
.
b) Tốc độ của máy bay B là
16. Xét tứ diện đều ABCD có cạnh bằng
trọng tâm các tam giác
và
.
Xét hệ trục toạ độ
(với
,
km/h.
(
). Gọi
là trung điểm của
là giao điểm của
và
.
;
và
lần lượt là
) như hình vẽ , ta có:
.
, suy ra
, suy ra
Tương tự ta có
.
.
.
.
.
Ta có
(g–g), suy ra
, từ đó suy ra
Trang 4
,
.
Ta có
.Ta thấy góc liên kết chính là
nên ta có đpcm.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc và thực hiện các bài tập thực
hành, vận dụng, sau đó GV gọi HS lên bảng trình bày.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm, thực hiện trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS đại diện nhóm lên bảng trình bày, các HS còn lại theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Kết luận nhận định: GV nhận xét thái độ làm việc, kết quả thực hiện của các nhóm HS, ghi nhận và
tuyên dương HS có câu trả lời tốt nhất.
– GV chốt kiến thức tổng thể trong bài học.
– HS về nhà thống lại các kiến thức đã học trong chương II.
– Chuẩn bị bài mới “Chương III. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm”.
Trang 5
Trang 6
 





