[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
- Những thế giới thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Luc
Ngày gửi: 16h:36' 23-09-2024
Dung lượng: 922.2 KB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Luc
Ngày gửi: 16h:36' 23-09-2024
Dung lượng: 922.2 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2 : NHỮNG THẾ GIỚI THƠ
Thời lượng: 12 tiết
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS có thể đạt được các yêu cầu sau
1. Năng lực
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình
tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các bài thơ
tiêu biểu đã học.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá,
phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhận về văn bản văn học.
- Vận dụng được kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học để phân tích, đánh giá tác dụng của
việc sử dụng các biện pháp tu từ đó trong một bài thơ.
- Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
2. Phẩm chất
- Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước, cộng đồng, vì nền
nghệ thuật lớn hướng tới con người.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, Bài giảng Power Point
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng
- Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Thời lượng: 12 tiết
- GV có thể tham khảo phân bổ thời lượng dạy học như sau:
DỰ KIẾN PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG DẠY HỌC
- Tri thức Ngữ văn.
- Cảm hoài (Nỗi lòng - Đặng Dung).
Đọc
- Tây Tiến - (Quang Dũng).
- Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
Thực hành tiếng Việt
- Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.
Viết
- Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Nói và nghe
- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Đọc thực hành
- Bài thơ số 28 (Ra-bi-đơ-ra-nat Ta-go Rabindranath Tagore.)
Tiến trình cụ thể:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Ngữ Văn
a. Mục tiêu
- Nắm được các tri thức ngữ văn về thơ: Biểu tượng, yếu tố siêu thực, phong cách cổ điển,
phong cách lãng mạn.
- Biết cách trình bày vấn đề.
b. Nội dung
- HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
- GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp.
- HS tương tác, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ
- Giáo viên giao Phiếu học tập
(Phụ lục 1 ) và yêu cầu HS hoàn
Dự kiến sản phẩm
* Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
- Biểu tượng là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức
năng miêu tả, tạo hình đơn giản; chứa đựng nhiều tầng
nghĩa phong phú; gợi cảm nhận, suy tư về những điều
mang tính phổ quát.
thành ở nhà.
- GV cho học sinh trình bày nhanh
tại lớp các nội dung:
+ Biểu tượng
+ Biểu tượng thường được hình thành trong khoảng thời
gian dài nên ý nghĩa không ngừng được bổ sung và có
thể “sống” bên ngoài văn bản. Ngoài khả năng khái quát
bản chất của một hiện tượng, biểu tượng còn thể hiện
được những uan niệm, trích lí sâu sắc về con người,
+ Yếu tố siêu thực
cuộc sống. Do đó, quá trình hình thành biểu tượng luôn
+ Phong cách cổ điển
chịu sự chi phối của yếu tố tâm lí, văn hóa,…của dân
+ Phong cách lãng mạn.
tộc và thời đại. Trong sáng tác văn học, bên cạnh việc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào tri thức Ngữ Văn ở
SGK để hoàn thành Phiếu học tập
tại nhà.
vận dụng những biểu tượng sẵn có, các nhà văn, nhà thơ
thường sáng tạo nên những biểu tượng mới mang đậm
dấu ấn cá nhân.
- Yếu tố siêu thực trong thơ
+ Biểu hiện trước hết qua những hình ảnh có vẻ kì lạ,
- HS báo cáo kết quả theo hướng gắn kết với nhau theo một logic khác thường, phần nào
dẫn của GV.
gây cho độc giả cảm giác khó hiểu. Tuy nhiên, từ phía
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện người sáng tác, sự hiện diện của những hình ảnh ấy
nhiệm vụ
hoàn toàn mang tính tự nhiên vì chúng gắn với việc “cất
- HS lên trình bày kết quả làm việc lời” của tiềm thức, vô thức.
cá nhân.
+ Để khám phá được một hiện thực khác ẩn chứa sau
Bước 4: Đánh giá và kết luận
những hiện tượng thông thường dễ thấy, các nhà thơ
- Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá, siêu thực theo đuổi “lối viết tự động”, để ngòi bút
nhận xét kết quả làm việc của bạn.
“buông” theo sự dẫn dắt của tiềm thức, vô thức, từ đó
GV bổ sung chốt kiến thức như phần
xây dựng một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm
Dự kiến sản phẩm.
bao và tỉnh thức, giữa ảo giác và thực tế.
- Yếu tố siêu thực đã xuất hiện thấp thoáng trong một số
tác phẩm thơ thời trung đại hoặc thơ dân gian, nhưng
chỉ trở thành hình tượng thẩm mĩ đặc thù trong sáng tác
của các nhà thơ theo chủ nghĩa siêu thực hoặc chịu ảnh
hưởng sâu đậm của chủ nghĩa này ở thời hiện đại.
- Phong cách cổ điển
+ Phong cách cổ điển là loại phong cách sáng tác được
hình thành từ thời trung đại, chịu sự chi phối của một
quan niệm về thế giới có tính đặc thù. Theo phong cách
này, cuộc sống con người và vũ trụ đực hình dung như
một mô hình ổn định, có tôn ti, trật tự chặt chẽ, vận
động theo quy luật tuần hoàn,…Từ quan niệm về thế
giới như vậy, phong cách cổ điển định hình với các đặc
trưng cơ bản: nghiêng về thể hiện nhãn đề tài cao nhã;
có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến; luôn
hướng về những mẫu hình lí tưởng, tôn trọng tính quy
phạm của tổ chức các yếu tố nghệ thuật thành một cấu
trúc hoàn mĩ,…
- Phong cách lãng mạn
+ Xét theo nghĩa rộng, phong cách lãng mạn thường
được đặt trong tương quan so sánh với phong cách hiện
thực, là hai phong cách nghệ thuật đã từng xuất hiện
trong sáng tác văn học từ thời cổ đại. Xét theo nghĩa
hẹp, phong cách lãng mạn gắn với sự xuất hiện của chủ
nghĩa lãng mạn, một trào lưu văn học - nghệ thuật hình
thành ở phương Tây vào khoảng nửa cuối thế kỉ XVIII
và nửa đầu XIX. Tùy theo cảm hứng, thái độ người cầm
bút, chủ nghĩa lãng mạn được chia thành hai khuynh
hướng: khuynh hướng bi quan (hoài nghi thực tại, hoài
niệm quá khứ) và khuynh hướng lạc quan (tin tưởng,
hướng tới một thế giới tốt đẹp, lí tưởng).
+ Trong sáng tác văn học, phong cách lãng mạn có các
đặc điểm: khẳng định cái cao cả, phi thường và phủ
định thực tại tầm thường, tù túng; đề cao cá tính sáng
tạo, trí tưởng tượng, sự phóng khoáng; chú trọng thế
giới nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt,
tinh tế và ưa dùng các yếu tố tương phản.
ĐỌC
CẢM HOÀI
(Nỗi lòng - Đặng Dung)
Tố Hữu
Yêu cầu của bài học
- HS biết cách đọc thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ để góp phần khám phá nội
dung bài thơ.
- HS nhận biết và phân tích được nỗi lòng của một nhà Nho sống trong thời đại có nhiều thăng
trầm, với tấm lòng trung với nước với vua.
- HS biết cách phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật một bài thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật.
- Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Khơi gợi hứng thú để học sinh tiếp nhận nội dung bài học: những tiếc nuối pha lẫn sự nể
phục và kính trọng thất bại của con người trong văn chương và trong lịch sử.
- Biết cách trình bày vấn đề
b. Nội dung hoạt động
- Vận dụng tri thức về cuộc sống và chính kiến của bản thân để trình bày vấn đề.
- HS biết độc lập suy nghĩ, làm chủ tình huống để có tư duy tiếp cận nội dung bài học.
- GV động viên khích lệ HS tự bộc lộ cảm xúc trước một vấn đề.
c. Sản phẩm
- HS chia sẻ quan điểm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Hs có thể có nhiều cách kiến giải khác
- GV yêu cầu HS cá nhân và chia sẻ ý kiến nhau sau đây là một vài gợi ý:
về vấn đề sau:
+ Một thất bại trong cuộc sống, văn học
hoặc lịch sử mà em thấy vừa tiếc nuối vừa
nể phục và kính trọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc thảo luận với
+ Trong cuộc sống: HS tự bộc lộ
+ Trong văn học: (HS có thể kể) Vũ Như
Tô (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài; Hộ (Đời
Thừa); Gia Cát Lượng (Tam Quốc diễn
nghĩa),…
+ Trong lịch sử: (HS có thể kể) Phan Bội
người ngồi cạnh và thực hiện nhiệm vụ.
Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám,
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
Duy Tân; Hàm Nghi…
nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm của mình, cả lớp
theo dõi, nhận xét và phản biện.
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV cho HS nhận xét chéo, chốt kiến thức
như mục Dự kiến sản phẩm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ
Cảm hoài.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình
tượng, biểu tượng).
b. Nội dung
Tập trung làm rõ các vấn đề như Đề tài và dấu hiệu thể loại – Nhân vật trữ tình – Đặc sắc nghệ
thuật – Phong cách cổ điển.
Vấn đề 1. Đề tài và dấu hiệu thể loại
1. Bài thơ viết về đề tài gì?
2. Bài thơ viết theo thể thơ nào? Xác định dấu hiệu thể loại của bài thơ.
3. So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ.
Vấn đề 2. Nhân vật trữ tình
1. Hoàn cảnh – tình thế của nhân vật trữ tình thể hiện như thế nào qua bốn câu thơ đầu?
Đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó, nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì?
2. Trong bốn câu thơ sau, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của thơ trung
đại để bày tỏ nỗi lòng của nhân vật trữ tình như thế nào? Phân tích ý nghĩa của hình ảnh
người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng.
Vấn đề 3. Đặc sắc nghệ thuật
Xác định những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Cảm hoài.
Vấn đề 4. Phong cách cổ điển
Biểu hiện của phong cách cổ điển qua bài thơ Cảm hoài của Đặng Dung
c. Sản phẩm
Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.
Vấn đề 1. Đề tài và dấu hiệu thể loại
1. Bài thơ viết về đề tài chí khí của người anh hùng trước vận nước.
2. Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có quy định chặt chẽ về thể loại:
– Số câu: 8, số chữ mỗi câu: 7, số chữ cả bài: 56
– Độc vận: “a”, vần chân ở câu 1, 2 , 4, 6, 8.
– Bài thơ có luật Trắc, vần Bằng.
– Niêm: Tiếng thứ 2 của câu 1 – 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7 cùng thanh bằng hoặc trắc.
– Đối ở hai câu thực và hai câu luận.
– Kết cấu: đề – thực – luận – kết hoặc 4/4.
3. So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
– Ở câu 1, từ “du du” bản dịch thơ dịch là “ngổn ngang” là sát. “Du du”nghĩa là kéo
dài mãi không dứt, không cùng; “ngổn ngang” gợi sự bề bộn, làm cho khó tháo gỡ hoặc
giải quyết.
– Ở câu 2, cụm từ “nhập hàm ca” dịch là “cuộc say ca”, chưa thể hiện được điều
không thích nhưng vẫn phải làm với mong muốn giải toả tâm trạng nhưng tâm trạng vẫn
ngổn ngang.
– Ở câu 8, “gươm Long Tuyền” chưa được dịch hết ý. “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt
ma” không chỉ cho thấy vẻ đẹp lung linh tráng lệ của hình ảnh người anh hùng mài gươm
dưới trăng mà còn thấy được thanh gươm đang mài là thanh gươm báu.
Vấn đề 2. Nhân vật trữ tình
1. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh – tình thế và nỗi oán hận của nhân vật trữ tình
* Hoàn cảnh, tình thế:
– Việc đời: dằng dặc.
– Nhân vật trữ tình: đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm.
– Liên hệ với thực tế: Quân thua trơ trọi, chỉ còn khoảng 500 người, quân giặc có tới 2
chục vạn. Hơn nữa năm 1407, chúng đã thiết lập xong chính quyền đô hộ ở nước ta. Đó
là tình thế “lấy một cây gỗ chống giữ ngôi nhà lớn đã xiêu vẹo” (Ngô Sĩ Liên).
Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bi phẫn và bất lực nên đành phải đắm mình vào
uống rượu say mà hát.
* Nỗi oán hận:
Gặp thời, có thế thì người bình thường như Phàn Khoái, Hàn Tín cũng làm được việc lớn.
– Mất thời, không thế thì dẫu là người tài ba, anh hùng lỗi lạc cũng đành nuốt hận mà
thôi.
Câu thơ nhấn mạnh: Với người anh hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
2. Bốn câu sau: Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng
* Nỗi lòng thể hiện qua các biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh khí”, “kéo sông
Ngân”:
– Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi
tráng của nhà thơ.
– Biểu tượng diễn tả khát vọng lớn lao và khí phách của người anh hùng trong tình thế
bấy giờ: giúp chúa khôi phục đất nước, đuổi toàn bộ quân thù ra khỏi bờ cõi để kết thúc
chiến tranh, không còn phải dùng đến vũ khí.
– Những biểu tuợng này còn ẩn chứa nỗi niềm xót xa, bi phẫn khi nghiệp lớn không
thành.
* Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng:
– Tương phản Thù nước chưa trả được >< đầu đã bạc: Dù đã cống hiến trọn vẹn
cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết bao thử thách, gian
nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa trả được. Ông hiểu
rõ tình trạng “lỡ thời, thất thế” và thực tại phũ phàng, nghiệt ngã của mình.
Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của nguời anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ
cũng hèn”.
– Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: người anh hùng ấy vẫn
không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn lao. Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước,
tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút pháp cách điệu hoá tạo thành biểu tượng đẹp
một cách hùng tráng đầy khí phách.
Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người
anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp
phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ. Phan Huy Chú ca ngợi: Dù
sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy sinh khí lẫm liệt.
Vấn đề 3. Đặc sắc nghệ thuật
– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hàm súc cô đọng.
– Hình tượng giàu sức gợi, bi tráng, kì vĩ.
– Biểu tượng thơ giàu ý nghĩa, hàm súc.
– Điển cố tạo cho câu thơ độ súc tích và dư âm.
Giọng điệu hào hùng, bi tráng.
Vấn đề 4. Phong cách cổ điển
* Phương diện nội dung:
– Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
– Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm
trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.
– Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh
khí và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn
mài gươm dưới bóng trăng;...
* Phương diện hình thức:
– Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
– Chữ viết: chữ Hán.
– Không gian: vũ trụ.
– Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa
binh khí”.
– Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền,...
– Giọng điệu, âm hưởng bi hùng,...
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận:
– GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng bản phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ trước lớp,
khuyến khích HS học thuộc lòng bài thơ; nhắc các em chú ý sử dụng thẻ chỉ dẫn; đọc kĩ
chú thích và nêu câu hỏi về những từ ngữ chưa hiểu. Sau khi HS đọc, GV yêu cầu HS nhận
xét (đạt hay chưa đạt).
– GV lưu ý HS đặc điểm của thể thơ HS đã học ở lớp dưới. GV cho HS nêu đề tài và
nhận xét về thể loại. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Tuỳ tình hình thực tế của lớp học, GV có thể chia nhóm 4 – 6 HS. GV giao cho các
nhóm thực hiện phần đọc hiểu nhân vật trữ tình. GV kết luận như mục Sản phẩm. GV đặt
câu hỏi thảo luận: Những thông tin về tác giả, tác phẩm giúp ích gì khi đọc hiểu bài thơ? GV
cho HS tự đọc phần giới thiệu chung về tác giả Đặng Dung và bài thơ Cảm hoài. Lưu ý các
thông tin về bối cảnh lịch sử đất nước và kết cục bi tráng của cuộc đời tác giả hỗ trợ để
người đọc hiểu sâu hơn bài thơ.
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để trao đổi, nhận xét về nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– GV tiếp tục tổ chức hoạt động cặp đôi trao đổi, tìm những biểu hiện của phong cách cổ
điển trong bài thơ. GV gợi ý HS dựa vào phần Tri thức ngữ văn để khảo sát. HS trình bày.
GV kết luận như mục Sản phẩm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Xác định được chủ đề, ý nghĩa của bài thơ, cách đọc hiểu một bài thơ trung đại và nhận
diện phong cách cổ điển.
b. Nội dung
Câu 1. Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?
Câu 2. Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại.
Câu 3. Nêu cách đọc hiểu một bài thơ trung đại.
c. Sản phẩm
Câu 1
Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi
tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.
Câu 2
Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại: Bước 1.
Đọc và xác định thể loại.
Bước 2. Phong cách cổ điển thể hiện qua phương diện:
– Đề tài: cao nhã, trang nhã, thể hiện khát vọng, thông điệp cao cả.
– Cảm hứng: có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến.
– Hình tượng: Hướng tới hình tượng lí tưởng cao đẹp.
– Tính quy phạm: Tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các yếu tố nghệ thuật
thành một cấu trúc hoàn mĩ.
Câu 3
Cách đọc hiểu một bài thơ trung đại là:
– Đọc, xác định đề tài và dấu hiệu thể loại.
– So sánh bản dịch thơ và dịch nghĩa.
– Đọc hiểu nhân vật trữ tình.
– Nhận diện những nét đặc sắc về nghệ thuật.
Đánh giá giá trị của bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ. HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu làm vào
vở.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
Bước 3 – 4. GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận.
Câu 1. GV lưu ý HS đọc rà văn bản và nêu thông điệp của bài thơ. GV kết luận như mục
Sản phẩm.
Câu 2. GV tổ chức cho HS thảo luận, xác định cách nhận diện phong cách cổ điển qua một
bài thơ trung đại. HS trao đổi, nhận xét. GV kết luận như mục Sản phẩm.
Câu 3. GV lưu ý HS tư duy từ các hoạt động đọc hiểu và nêu cách đọc hiểu một bài thơ
trung đại, đặt câu hỏi thảo luận để HS nhận diện được các đặc điểm của thơ Đường luật.
GV kết luận như mục Sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Cảm hoài để thực hiện một
số nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà em cho là đặc sắc trong
bài thơ Cảm hoài.
c. Sản phẩm
Đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà HS cho là đặc sắc trong bài thơ
Cảm hoài.
e. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ. HS làm bài tập về nhà như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm
túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học sau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
HS có nhiều cách triển khai. Tuy nhiên, cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức:
– Nội dung: Phân tích một biểu tượng đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài:
+ Nêu được một biểu tượng đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài và lí giải vì sao.
+ Bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ về biểu tượng đó.
– Hình thức: Đảm bảo quy cách một đoạn văn với độ dài khoảng 150 chữ.
Bước 3. GV tổ chức báo cáo. GV khuyến khích sự xung phong hoặc chỉ định 1 – 2 HS trình
bày ở đầu buổi học tới (có thể lấy điểm đánh giá quá trình).
Bước 4. GV nhận xét, đánh về bài viết của HS, bình luận về bài học và kết luận.
ĐỌC
TÂY TIẾN
Quang Dũng
Yêu cầu của bài học
- HS nắm được các thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của phong cách lãng mạn để khám phá bài thơ.
- HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp của bút pháp lãng mạn và hiện thực trong một bài
thơ trữ tình hiện đại.
- Hiểu được một thời “khổ cực nhưng vĩ đại” của dân tộc.
- HS biết trân trọng những vẻ đẹp tâm hồn con người trong những hoàn cảnh ác liệt.
Tiến trình hoạt động
* Hoạt động Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận nội dung văn bản: đề tài và cảm hứng sáng tác của bài thơ.
- Khơi dậy niềm đam mê cảm nhận những hình ảnh đẹp về cuộc sống và con người.
b. Nội dung hoạt động
- HS theo dõi qua máy chiếu/tivi một số hình ảnh do GV trình chiếu.
- HS trao đổi, thảo luận và trình bày suy nghĩ của mình.
c. Sản phẩm
- HS trao đổi suy nghĩ của mình.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* HS thực hiện kể tên các tác phẩm viết về
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ người lính (Anh bộ đội cụ Hồ):
(có thể tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.):
- Có thể kể đến những tác phẩm thơ
+ Kể tên các tác phẩm thơ viết về đề tài người + Đồng Chí (Chính Hữu); Hoan hô chiến sĩ
lính (Anh bộ đội cụ Hồ) trong văn học Việt Nam. Điện Biên (Tố Hữu), Tiểu đội xe không kính
Từ đó, nêu cảm nhận chung về hình ảnh người (Phạm Tiến Duật),…
lính đó.
* HS nêu cảm nhận chung về hình ảnh người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
lính
- HS trình bày ý kiến của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi khoảng 2-3 em chia sẻ.
+ Lí tưởng chiến đấu, ý chí quyết tâm giải
phóng dân tộc
+ Tinh thần dũng cảm, yêu nước mãnh liệt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Sử dụng sức mạnh của tình đồng chí, đồng
- GV cho HS đánh giá, phản biện trao đổi.
đội để vượt qua những năm tháng chiến tranh
- Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới.
khốc liệt.
* Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu
- HS nắm được các thông tin cơ bản về tác giả Quang Dũng: tiểu sử, tác phẩm chính; đặc điểm
phong cách thơ,…
- HS nắm được các thông tin ban đầu về văn bản Tây Tiến.
b. Nội dung hoạt động
+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua internet để nắm được thông tin.
+ GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm
+ Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I.Vài nét về tác giả và văn bản
- GV yêu cầu HS tìm hiểu tác giả và văn 1. Tác giả
bản (ở nhà). Yêu cầu HS trình bày nhanh
tại lớp các vấn đề
+ Thông tin về tác giả.
Quang Dũng (1921 -1988), tên
khai sinh là Bùi Đình Diệm.
- Quê: Hà Tây -Hà Nội.
-
+ Thông tin về bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo SGK, nền tảng công
nghệ số để thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
- Gia nhập đoàn quân Tây Tiến (1947), vừa
đánh Pháp vừa tuyên truyền nhân dân tham gia
kháng chiến.
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV gọi
1-2 em trình bày sản phẩm (Qua Ti vi/
Máy chiếu). GV tổ chức cho HS góp ý,
nhận xét và bổ sung để hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc
của HS.
- Nghệ sĩ đa tài: nhạc, vẽ tranh,viết văn
- Táclàm
phẩm
xuôi,
thơ.chính: Rừng biển quê hương (Thơ, in
chung,
1957),
- Đặc điểm thơ: Đường lên châu Thuận (Truyện kí,
Rừng
(truyện,khoáng;
kí, 1968),
+1964),
Hồn hậu
mà về
tinhxuôi
tế, phóng
giàuNhà đồi
(truyện,
kí,
1970),
Mây
đầu
ô
(thơ,1986).
cảm hứng lãng mạn.
+ Ngôn ngữ thơ vừa mang màu sắc cổ điển
vừa mới lạ, hiện đại; đậm chất nhạc và
chất họa.
3. Bài thơ
- Ban đầu có tên Nhớ Tây Tiến.
- Sáng tác 1948, sau khi ông rời binh đoàn
Tây Tiến.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
Tây Tiến.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ,
hình tượng, biểu tượng).
b. Nội dung
Tập trung làm rõ các vấn đề như Đề tài và cảm hứng chủ đạo – Hình tượng nhân vật trữ tình
– Ngôn ngữ và biểu tượng – Phong cách lãng mạn.
Vấn đề 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo
1. Bài thơ viết về đề tài gì?
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là gì?
Vấn đề 2. Hình tượng nhân vật trữ tình
1. Nhân vật trữ tình bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ như thế nào qua hai câu thơ đầu?
2. Trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình, những điểm nhớ kí ức: nhớ về thiên nhiên (rừng
núi), nhớ về đoàn quân (Tây Tiến), nhớ về tình quân dân, nhớ về hình ảnh người lính được
gợi lên như thế nào?
Vấn đề 3. Ngôn ngữ và biểu tượng
Phân tích một số hình thức tổ chức ngôn ngữ đặc biệt trong bài thơ Tây Tiến.
Vấn đề 4. Phong cách lãng mạn
Chỉ ra một số biểu hiện của phong cách lãng mạn trong bài thơ. Phân tích một biểu hiện mà
em cho là đặc sắc.
c. Sản phẩm
Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.
Vấn đề 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo
1. Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính.
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng bi
tráng.
Vấn đề 2. Hình tượng nhân vật trữ tình
1. Nhân vật trữ tình bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ qua hai câu thơ đầu:
– Kết đọng trong nỗi nhớ: sông Mã, Tây Tiến, rừng núi, nhớ về Sông Mã là nhớ về
Tây Tiến. Đó là nơi gửi chốn về trong nỗi nhớ của người lính.
– Nỗi nhớ “chơi vơi” thể hiện độ lùi của thời gian và độ nhoè của cảm xúc, nỗi nhớ
tiềm ẩn và lan toả, lúc đậm, lúc nhạt.
Hai câu thơ đầu đã định hướng và chi phối cảm xúc cho cả bài thơ, nỗi nhớ khơi nguồn
cho kí ức lần lượt hiện về.
2. Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua nỗi nhớ. Đó là nỗi nhớ về thiên
nhiên (rừng núi), đoàn quân (Tây Tiến), nhớ về tình quân dân, nhớ về người lính.
a. Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc và những cuộc hành quân của đoàn quân Tây
Tiến
* Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc
– Cảnh núi rừng trong sương giăng và khói phủ:
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi về vùng đất hoang sơ, hẻo lánh.
+ Nét vẽ: “sương lấp” là đặc điểm của núi rừng Tây Bắc ở độ cao với sương giăng, khói
phủ; “hoa về trong đêm hơi” gợi cảm giác thơ mộng, lãng mạn.
+ Phối thanh: 11/14 thanh bằng, gợi âm hưởng đều đều trong nỗi nhớ.
Tạo một không khí đặc biệt vừa thiêng liêng, huyền bí vừa thơ mộng, lãng mạn. Nét
vẽ về Tây Bắc được tạo nên từ hai địa điểm không gian và thời điểm khác nhau. Điều đó
cho thấy kí ức hiện về với những hình ảnh ấn tượng nhất.
– Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hoang dã:
+ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời,
… diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đồi miền Tây
Bắc.
+ Nhịp thơ 4/3: như bẻ đôi câu thơ tạo thành giao điểm rạch ròi hai hướng lên xuống của
vô vàn con dốc. Dốc núi vút lên rồi đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót,
nhìn xuống sâu thăm thẳm.
+ Những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn. –
Thiên nhiên thơ mộng, trữ tình:
+ Một bức tranh sương khói mơ màng, hoa đưa hương trong đêm: Mường Lát hoa về
trong đêm hơi.
+ Một bức tranh đầy sức gợi cảm: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
vẽ nên một bức tranh mờ ảo, đầy quyến rũ. –
Thiên nhiên chứa đầy bí mật:
+ Thời gian: “Chiều chiều”, “đêm đêm”, đây là khoảng thời gian cảm nhận rõ nhất sự hoang
vắng, âm u, huyền bí của núi rừng Tây Bắc.
+ Địa danh: Mường Hịch gợi sự huyền bí, âm u, bí ẩn.
+ Biện pháp nhân hoá: “cọp trêu người”, “thác gầm thét”, gợi sự dữ tợn, hoang vu.
Thiên nhiên hoang dã đã ngự trị và chiếm vị trí chúa tể, luôn rình rập con người.
Tóm lại, qua ngòi bút giàu tính tạo hình, Quang Dũng đã khắc hoạ một bức tranh Tây
Bắc mang đặc trưng của núi rừng với những nét vẽ gân guốc, giàu cá tính, cùng nét phác
hoạ thơ mộng, nhà thơ đã truyền tải được cái hồn của thiên nhiên Tây Bắc.
* Nhớ về đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân
– Hình ảnh:
+ “súng ngửi trời”: Phác hoạ vẻ hiên ngang, hồn nhiên, trẻ trung của người lính.
Hình ảnh này khiến người lính trở nên ngạo nghễ trên nền núi rừng hùng vĩ.
+ “Đoàn quân mỏi”: Cuộc hành quân gian khổ, khắc nghiệt, người lính đối mặt với
những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên Tây Bắc.
+ “Gục lên súng mũ”: có thể hiểu là người lính đã hi sinh hoặc do quá mệt mỏi, kiệt sức
và tạm thiếp đi giữa chặng đường. Hiểu theo cách nào thì cũng thể hiện sự gian, khó
khăn, khí phách ngang tàng, cứng cỏi của người lính.
– Từ ngữ:
+ “Nhớ ôi” là tiếng lòng, cảm xúc không thể kìm nén.
+ “cơm lên khói” là thời gian cuối ngày, là thời điểm dừng chân nơi xóm núi.
+ Địa điểm: Mai Châu gợi tấm lòng thơm thảo của người thiếu nữ Tây Bắc đã để nhớ,
để thương trong tâm hồn người lính.
Qua cảm nhận của người lính, Tây Bắc không chỉ hấp dẫn bởi vẻ đẹp của thiên nhiên
xứ sở mà còn hấp dẫn ở tình người. Chính tình quân dân đã để lại cảm giác dịu ngọt,
lâng lâng, lan toả trong nỗi nhớ.
b. Nhớ những kỉ niệm về tình quân dân
* Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị
– Không khí:
+ “Doanh trại”: thực chất đây là nơi trú quân tạm thời trên đường hành quân. Tác giả
dùng từ “doanh trại” gợi vẻ uy nghi, sang trọng.
+ “Bừng”: thể hiện dòng cảm xúc dào dạt, phấn chấn. Đó không chỉ là ánh sáng của ngọn
lửa hồng mà là sự bừng sáng của tâm hồn, là niềm vui rạng rỡ.
+ “Hội đuốc hoa”: từ “đuốc hoa” hay còn gọi là “hoa trúc”. Từ này vốn bắt nguồn từ chữ
Hán, chỉ nến thắp trong phòng tân hôn. Ở đây, chỉ đêm liên hoan văn nghệ, tạo sự liên
tưởng bất ngờ và độc đáo.
– Hình ảnh những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ trong bộ xiêm áo uốn lượn là
nhân vật trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ.
– Hình ảnh những người lính:
+ “Kìa em”: ngỡ ngàng, ngạc nhiên, hân hoan, vui sướng trước vẻ đẹp của cô gái Thái.
+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ tâm hồn lãng mạn của người
lính.
Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giả đã vẽ đêm liên hoan văn nghệ diễn ra
trong không khí ấm áp tình người, tưng bừng, nhộn nhịp, có ánh sáng và nhiều màu sắc
lãng mạn, thể hiện tình quân dân thắm thiết.
* Vẻ đẹp thiên nhiên
– Không gian: “chiều sương”, không gian giăng mắc một màn sương bao phủ với núi
rừng cỏ cây gợi vẻ hoang vắng, huyền ảo.
– Thời gian: “chiều”, gợi nhớ, gợi buồn.
– Hình ảnh: “hồn lau nẻo bến bờ”, gợi nét vẽ tinh tế, hư vô, hoang vắng; “dáng người
trên độc mộc” sử dụng bút pháp tạo hình để vẽ nét đặc sắc của con người Tây Bắc, con
người hài hoà với thiên nhiên đã tạo nên một bức tranh trữ tình; “người đi” không xác
định, gợi sự hư ảo.
Nhà thơ gợi khung cảnh miền Tây bằng hình thức tự sự và những từ ngữ nhắc nhở về
kí ức như “nhớ”, “thấy” để nhắc chính mình và nhắc cho những người từng đi qua Tây
Tiến.
Nhà thơ đã dẫn người đọc vào thế giới của cái đẹp, của cõi mơ đầy ánh sáng với
những yếu tố của hội hoạ, điêu khắc, âm nhạc, vũ đạo. Hồi ức và kỉ niệm hiện về thấp
thoáng, mộng mơ. Ngòi bút tài hoa không chỉ tả được vẻ đẹp của người của cảnh mà còn
gợi được cái hồn đắm say của thiên nhiên xứ sở.
c. Nhớ về hình chân dung của người lính Tây Tiến
* Ngoại hình
– “Đoàn binh không mọc tóc”: có thể do bệnh sốt rét làm rụng tóc hoặc cạo tóc để tiện
sinh hoạt và chiến đấu. Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng chứa đựng một hiện thực
nghiệt ngã. Dù xanh xao vì đói khát, vì sốt rét nhưng qua ngòi bút lãng mạn của Quang
Dũng, người lính vẫn toát lên vẻ oai hùng, oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng
thiêng, vẫn gọi được cái cứng cỏi, kiên cường của những con người vào sinh ra tử, không
sợ hiểm nguy, gian khổ.
– “Quân xanh màu lá”: màu xanh của áo nguỵ trang, ...
Thời lượng: 12 tiết
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS có thể đạt được các yêu cầu sau
1. Năng lực
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn ngữ, hình
tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các bài thơ
tiêu biểu đã học.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá,
phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá nhận về văn bản văn học.
- Vận dụng được kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học để phân tích, đánh giá tác dụng của
việc sử dụng các biện pháp tu từ đó trong một bài thơ.
- Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
2. Phẩm chất
- Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước, cộng đồng, vì nền
nghệ thuật lớn hướng tới con người.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, Bài giảng Power Point
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng
- Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Thời lượng: 12 tiết
- GV có thể tham khảo phân bổ thời lượng dạy học như sau:
DỰ KIẾN PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG DẠY HỌC
- Tri thức Ngữ văn.
- Cảm hoài (Nỗi lòng - Đặng Dung).
Đọc
- Tây Tiến - (Quang Dũng).
- Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
Thực hành tiếng Việt
- Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.
Viết
- Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Nói và nghe
- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Đọc thực hành
- Bài thơ số 28 (Ra-bi-đơ-ra-nat Ta-go Rabindranath Tagore.)
Tiến trình cụ thể:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức Ngữ Văn
a. Mục tiêu
- Nắm được các tri thức ngữ văn về thơ: Biểu tượng, yếu tố siêu thực, phong cách cổ điển,
phong cách lãng mạn.
- Biết cách trình bày vấn đề.
b. Nội dung
- HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
- GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp.
- HS tương tác, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ
- Giáo viên giao Phiếu học tập
(Phụ lục 1 ) và yêu cầu HS hoàn
Dự kiến sản phẩm
* Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
- Biểu tượng là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức
năng miêu tả, tạo hình đơn giản; chứa đựng nhiều tầng
nghĩa phong phú; gợi cảm nhận, suy tư về những điều
mang tính phổ quát.
thành ở nhà.
- GV cho học sinh trình bày nhanh
tại lớp các nội dung:
+ Biểu tượng
+ Biểu tượng thường được hình thành trong khoảng thời
gian dài nên ý nghĩa không ngừng được bổ sung và có
thể “sống” bên ngoài văn bản. Ngoài khả năng khái quát
bản chất của một hiện tượng, biểu tượng còn thể hiện
được những uan niệm, trích lí sâu sắc về con người,
+ Yếu tố siêu thực
cuộc sống. Do đó, quá trình hình thành biểu tượng luôn
+ Phong cách cổ điển
chịu sự chi phối của yếu tố tâm lí, văn hóa,…của dân
+ Phong cách lãng mạn.
tộc và thời đại. Trong sáng tác văn học, bên cạnh việc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào tri thức Ngữ Văn ở
SGK để hoàn thành Phiếu học tập
tại nhà.
vận dụng những biểu tượng sẵn có, các nhà văn, nhà thơ
thường sáng tạo nên những biểu tượng mới mang đậm
dấu ấn cá nhân.
- Yếu tố siêu thực trong thơ
+ Biểu hiện trước hết qua những hình ảnh có vẻ kì lạ,
- HS báo cáo kết quả theo hướng gắn kết với nhau theo một logic khác thường, phần nào
dẫn của GV.
gây cho độc giả cảm giác khó hiểu. Tuy nhiên, từ phía
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện người sáng tác, sự hiện diện của những hình ảnh ấy
nhiệm vụ
hoàn toàn mang tính tự nhiên vì chúng gắn với việc “cất
- HS lên trình bày kết quả làm việc lời” của tiềm thức, vô thức.
cá nhân.
+ Để khám phá được một hiện thực khác ẩn chứa sau
Bước 4: Đánh giá và kết luận
những hiện tượng thông thường dễ thấy, các nhà thơ
- Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá, siêu thực theo đuổi “lối viết tự động”, để ngòi bút
nhận xét kết quả làm việc của bạn.
“buông” theo sự dẫn dắt của tiềm thức, vô thức, từ đó
GV bổ sung chốt kiến thức như phần
xây dựng một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm
Dự kiến sản phẩm.
bao và tỉnh thức, giữa ảo giác và thực tế.
- Yếu tố siêu thực đã xuất hiện thấp thoáng trong một số
tác phẩm thơ thời trung đại hoặc thơ dân gian, nhưng
chỉ trở thành hình tượng thẩm mĩ đặc thù trong sáng tác
của các nhà thơ theo chủ nghĩa siêu thực hoặc chịu ảnh
hưởng sâu đậm của chủ nghĩa này ở thời hiện đại.
- Phong cách cổ điển
+ Phong cách cổ điển là loại phong cách sáng tác được
hình thành từ thời trung đại, chịu sự chi phối của một
quan niệm về thế giới có tính đặc thù. Theo phong cách
này, cuộc sống con người và vũ trụ đực hình dung như
một mô hình ổn định, có tôn ti, trật tự chặt chẽ, vận
động theo quy luật tuần hoàn,…Từ quan niệm về thế
giới như vậy, phong cách cổ điển định hình với các đặc
trưng cơ bản: nghiêng về thể hiện nhãn đề tài cao nhã;
có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến; luôn
hướng về những mẫu hình lí tưởng, tôn trọng tính quy
phạm của tổ chức các yếu tố nghệ thuật thành một cấu
trúc hoàn mĩ,…
- Phong cách lãng mạn
+ Xét theo nghĩa rộng, phong cách lãng mạn thường
được đặt trong tương quan so sánh với phong cách hiện
thực, là hai phong cách nghệ thuật đã từng xuất hiện
trong sáng tác văn học từ thời cổ đại. Xét theo nghĩa
hẹp, phong cách lãng mạn gắn với sự xuất hiện của chủ
nghĩa lãng mạn, một trào lưu văn học - nghệ thuật hình
thành ở phương Tây vào khoảng nửa cuối thế kỉ XVIII
và nửa đầu XIX. Tùy theo cảm hứng, thái độ người cầm
bút, chủ nghĩa lãng mạn được chia thành hai khuynh
hướng: khuynh hướng bi quan (hoài nghi thực tại, hoài
niệm quá khứ) và khuynh hướng lạc quan (tin tưởng,
hướng tới một thế giới tốt đẹp, lí tưởng).
+ Trong sáng tác văn học, phong cách lãng mạn có các
đặc điểm: khẳng định cái cao cả, phi thường và phủ
định thực tại tầm thường, tù túng; đề cao cá tính sáng
tạo, trí tưởng tượng, sự phóng khoáng; chú trọng thế
giới nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt,
tinh tế và ưa dùng các yếu tố tương phản.
ĐỌC
CẢM HOÀI
(Nỗi lòng - Đặng Dung)
Tố Hữu
Yêu cầu của bài học
- HS biết cách đọc thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ để góp phần khám phá nội
dung bài thơ.
- HS nhận biết và phân tích được nỗi lòng của một nhà Nho sống trong thời đại có nhiều thăng
trầm, với tấm lòng trung với nước với vua.
- HS biết cách phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật một bài thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật.
- Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Khơi gợi hứng thú để học sinh tiếp nhận nội dung bài học: những tiếc nuối pha lẫn sự nể
phục và kính trọng thất bại của con người trong văn chương và trong lịch sử.
- Biết cách trình bày vấn đề
b. Nội dung hoạt động
- Vận dụng tri thức về cuộc sống và chính kiến của bản thân để trình bày vấn đề.
- HS biết độc lập suy nghĩ, làm chủ tình huống để có tư duy tiếp cận nội dung bài học.
- GV động viên khích lệ HS tự bộc lộ cảm xúc trước một vấn đề.
c. Sản phẩm
- HS chia sẻ quan điểm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Hs có thể có nhiều cách kiến giải khác
- GV yêu cầu HS cá nhân và chia sẻ ý kiến nhau sau đây là một vài gợi ý:
về vấn đề sau:
+ Một thất bại trong cuộc sống, văn học
hoặc lịch sử mà em thấy vừa tiếc nuối vừa
nể phục và kính trọng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc thảo luận với
+ Trong cuộc sống: HS tự bộc lộ
+ Trong văn học: (HS có thể kể) Vũ Như
Tô (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài; Hộ (Đời
Thừa); Gia Cát Lượng (Tam Quốc diễn
nghĩa),…
+ Trong lịch sử: (HS có thể kể) Phan Bội
người ngồi cạnh và thực hiện nhiệm vụ.
Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám,
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
Duy Tân; Hàm Nghi…
nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm của mình, cả lớp
theo dõi, nhận xét và phản biện.
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV cho HS nhận xét chéo, chốt kiến thức
như mục Dự kiến sản phẩm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ
Cảm hoài.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình
tượng, biểu tượng).
b. Nội dung
Tập trung làm rõ các vấn đề như Đề tài và dấu hiệu thể loại – Nhân vật trữ tình – Đặc sắc nghệ
thuật – Phong cách cổ điển.
Vấn đề 1. Đề tài và dấu hiệu thể loại
1. Bài thơ viết về đề tài gì?
2. Bài thơ viết theo thể thơ nào? Xác định dấu hiệu thể loại của bài thơ.
3. So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ.
Vấn đề 2. Nhân vật trữ tình
1. Hoàn cảnh – tình thế của nhân vật trữ tình thể hiện như thế nào qua bốn câu thơ đầu?
Đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó, nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì?
2. Trong bốn câu thơ sau, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của thơ trung
đại để bày tỏ nỗi lòng của nhân vật trữ tình như thế nào? Phân tích ý nghĩa của hình ảnh
người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng.
Vấn đề 3. Đặc sắc nghệ thuật
Xác định những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Cảm hoài.
Vấn đề 4. Phong cách cổ điển
Biểu hiện của phong cách cổ điển qua bài thơ Cảm hoài của Đặng Dung
c. Sản phẩm
Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.
Vấn đề 1. Đề tài và dấu hiệu thể loại
1. Bài thơ viết về đề tài chí khí của người anh hùng trước vận nước.
2. Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có quy định chặt chẽ về thể loại:
– Số câu: 8, số chữ mỗi câu: 7, số chữ cả bài: 56
– Độc vận: “a”, vần chân ở câu 1, 2 , 4, 6, 8.
– Bài thơ có luật Trắc, vần Bằng.
– Niêm: Tiếng thứ 2 của câu 1 – 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7 cùng thanh bằng hoặc trắc.
– Đối ở hai câu thực và hai câu luận.
– Kết cấu: đề – thực – luận – kết hoặc 4/4.
3. So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
– Ở câu 1, từ “du du” bản dịch thơ dịch là “ngổn ngang” là sát. “Du du”nghĩa là kéo
dài mãi không dứt, không cùng; “ngổn ngang” gợi sự bề bộn, làm cho khó tháo gỡ hoặc
giải quyết.
– Ở câu 2, cụm từ “nhập hàm ca” dịch là “cuộc say ca”, chưa thể hiện được điều
không thích nhưng vẫn phải làm với mong muốn giải toả tâm trạng nhưng tâm trạng vẫn
ngổn ngang.
– Ở câu 8, “gươm Long Tuyền” chưa được dịch hết ý. “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt
ma” không chỉ cho thấy vẻ đẹp lung linh tráng lệ của hình ảnh người anh hùng mài gươm
dưới trăng mà còn thấy được thanh gươm đang mài là thanh gươm báu.
Vấn đề 2. Nhân vật trữ tình
1. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh – tình thế và nỗi oán hận của nhân vật trữ tình
* Hoàn cảnh, tình thế:
– Việc đời: dằng dặc.
– Nhân vật trữ tình: đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm.
– Liên hệ với thực tế: Quân thua trơ trọi, chỉ còn khoảng 500 người, quân giặc có tới 2
chục vạn. Hơn nữa năm 1407, chúng đã thiết lập xong chính quyền đô hộ ở nước ta. Đó
là tình thế “lấy một cây gỗ chống giữ ngôi nhà lớn đã xiêu vẹo” (Ngô Sĩ Liên).
Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bi phẫn và bất lực nên đành phải đắm mình vào
uống rượu say mà hát.
* Nỗi oán hận:
Gặp thời, có thế thì người bình thường như Phàn Khoái, Hàn Tín cũng làm được việc lớn.
– Mất thời, không thế thì dẫu là người tài ba, anh hùng lỗi lạc cũng đành nuốt hận mà
thôi.
Câu thơ nhấn mạnh: Với người anh hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
2. Bốn câu sau: Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng
* Nỗi lòng thể hiện qua các biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh khí”, “kéo sông
Ngân”:
– Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi
tráng của nhà thơ.
– Biểu tượng diễn tả khát vọng lớn lao và khí phách của người anh hùng trong tình thế
bấy giờ: giúp chúa khôi phục đất nước, đuổi toàn bộ quân thù ra khỏi bờ cõi để kết thúc
chiến tranh, không còn phải dùng đến vũ khí.
– Những biểu tuợng này còn ẩn chứa nỗi niềm xót xa, bi phẫn khi nghiệp lớn không
thành.
* Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng:
– Tương phản Thù nước chưa trả được >< đầu đã bạc: Dù đã cống hiến trọn vẹn
cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết bao thử thách, gian
nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa trả được. Ông hiểu
rõ tình trạng “lỡ thời, thất thế” và thực tại phũ phàng, nghiệt ngã của mình.
Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của nguời anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ
cũng hèn”.
– Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: người anh hùng ấy vẫn
không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn lao. Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước,
tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút pháp cách điệu hoá tạo thành biểu tượng đẹp
một cách hùng tráng đầy khí phách.
Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người
anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp
phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ. Phan Huy Chú ca ngợi: Dù
sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy sinh khí lẫm liệt.
Vấn đề 3. Đặc sắc nghệ thuật
– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hàm súc cô đọng.
– Hình tượng giàu sức gợi, bi tráng, kì vĩ.
– Biểu tượng thơ giàu ý nghĩa, hàm súc.
– Điển cố tạo cho câu thơ độ súc tích và dư âm.
Giọng điệu hào hùng, bi tráng.
Vấn đề 4. Phong cách cổ điển
* Phương diện nội dung:
– Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
– Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm
trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.
– Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh
khí và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn
mài gươm dưới bóng trăng;...
* Phương diện hình thức:
– Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
– Chữ viết: chữ Hán.
– Không gian: vũ trụ.
– Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa
binh khí”.
– Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền,...
– Giọng điệu, âm hưởng bi hùng,...
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3 – 4. GV tổ chức thảo luận và kết luận:
– GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng bản phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ trước lớp,
khuyến khích HS học thuộc lòng bài thơ; nhắc các em chú ý sử dụng thẻ chỉ dẫn; đọc kĩ
chú thích và nêu câu hỏi về những từ ngữ chưa hiểu. Sau khi HS đọc, GV yêu cầu HS nhận
xét (đạt hay chưa đạt).
– GV lưu ý HS đặc điểm của thể thơ HS đã học ở lớp dưới. GV cho HS nêu đề tài và
nhận xét về thể loại. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– Tuỳ tình hình thực tế của lớp học, GV có thể chia nhóm 4 – 6 HS. GV giao cho các
nhóm thực hiện phần đọc hiểu nhân vật trữ tình. GV kết luận như mục Sản phẩm. GV đặt
câu hỏi thảo luận: Những thông tin về tác giả, tác phẩm giúp ích gì khi đọc hiểu bài thơ? GV
cho HS tự đọc phần giới thiệu chung về tác giả Đặng Dung và bài thơ Cảm hoài. Lưu ý các
thông tin về bối cảnh lịch sử đất nước và kết cục bi tráng của cuộc đời tác giả hỗ trợ để
người đọc hiểu sâu hơn bài thơ.
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để trao đổi, nhận xét về nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ. GV kết luận như mục Sản phẩm.
– GV tiếp tục tổ chức hoạt động cặp đôi trao đổi, tìm những biểu hiện của phong cách cổ
điển trong bài thơ. GV gợi ý HS dựa vào phần Tri thức ngữ văn để khảo sát. HS trình bày.
GV kết luận như mục Sản phẩm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Xác định được chủ đề, ý nghĩa của bài thơ, cách đọc hiểu một bài thơ trung đại và nhận
diện phong cách cổ điển.
b. Nội dung
Câu 1. Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?
Câu 2. Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại.
Câu 3. Nêu cách đọc hiểu một bài thơ trung đại.
c. Sản phẩm
Câu 1
Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi
tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.
Câu 2
Xác định các bước nhận diện phong cách cổ điển qua một bài thơ trung đại: Bước 1.
Đọc và xác định thể loại.
Bước 2. Phong cách cổ điển thể hiện qua phương diện:
– Đề tài: cao nhã, trang nhã, thể hiện khát vọng, thông điệp cao cả.
– Cảm hứng: có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến.
– Hình tượng: Hướng tới hình tượng lí tưởng cao đẹp.
– Tính quy phạm: Tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các yếu tố nghệ thuật
thành một cấu trúc hoàn mĩ.
Câu 3
Cách đọc hiểu một bài thơ trung đại là:
– Đọc, xác định đề tài và dấu hiệu thể loại.
– So sánh bản dịch thơ và dịch nghĩa.
– Đọc hiểu nhân vật trữ tình.
– Nhận diện những nét đặc sắc về nghệ thuật.
Đánh giá giá trị của bài thơ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ. HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu làm vào
vở.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
Bước 3 – 4. GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận.
Câu 1. GV lưu ý HS đọc rà văn bản và nêu thông điệp của bài thơ. GV kết luận như mục
Sản phẩm.
Câu 2. GV tổ chức cho HS thảo luận, xác định cách nhận diện phong cách cổ điển qua một
bài thơ trung đại. HS trao đổi, nhận xét. GV kết luận như mục Sản phẩm.
Câu 3. GV lưu ý HS tư duy từ các hoạt động đọc hiểu và nêu cách đọc hiểu một bài thơ
trung đại, đặt câu hỏi thảo luận để HS nhận diện được các đặc điểm của thơ Đường luật.
GV kết luận như mục Sản phẩm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Cảm hoài để thực hiện một
số nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà em cho là đặc sắc trong
bài thơ Cảm hoài.
c. Sản phẩm
Đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà HS cho là đặc sắc trong bài thơ
Cảm hoài.
e. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV giao nhiệm vụ. HS làm bài tập về nhà như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm
túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học sau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
HS có nhiều cách triển khai. Tuy nhiên, cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức:
– Nội dung: Phân tích một biểu tượng đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài:
+ Nêu được một biểu tượng đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài và lí giải vì sao.
+ Bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ về biểu tượng đó.
– Hình thức: Đảm bảo quy cách một đoạn văn với độ dài khoảng 150 chữ.
Bước 3. GV tổ chức báo cáo. GV khuyến khích sự xung phong hoặc chỉ định 1 – 2 HS trình
bày ở đầu buổi học tới (có thể lấy điểm đánh giá quá trình).
Bước 4. GV nhận xét, đánh về bài viết của HS, bình luận về bài học và kết luận.
ĐỌC
TÂY TIẾN
Quang Dũng
Yêu cầu của bài học
- HS nắm được các thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của phong cách lãng mạn để khám phá bài thơ.
- HS nhận biết và phân tích được sự kết hợp của bút pháp lãng mạn và hiện thực trong một bài
thơ trữ tình hiện đại.
- Hiểu được một thời “khổ cực nhưng vĩ đại” của dân tộc.
- HS biết trân trọng những vẻ đẹp tâm hồn con người trong những hoàn cảnh ác liệt.
Tiến trình hoạt động
* Hoạt động Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận nội dung văn bản: đề tài và cảm hứng sáng tác của bài thơ.
- Khơi dậy niềm đam mê cảm nhận những hình ảnh đẹp về cuộc sống và con người.
b. Nội dung hoạt động
- HS theo dõi qua máy chiếu/tivi một số hình ảnh do GV trình chiếu.
- HS trao đổi, thảo luận và trình bày suy nghĩ của mình.
c. Sản phẩm
- HS trao đổi suy nghĩ của mình.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* HS thực hiện kể tên các tác phẩm viết về
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ người lính (Anh bộ đội cụ Hồ):
(có thể tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.):
- Có thể kể đến những tác phẩm thơ
+ Kể tên các tác phẩm thơ viết về đề tài người + Đồng Chí (Chính Hữu); Hoan hô chiến sĩ
lính (Anh bộ đội cụ Hồ) trong văn học Việt Nam. Điện Biên (Tố Hữu), Tiểu đội xe không kính
Từ đó, nêu cảm nhận chung về hình ảnh người (Phạm Tiến Duật),…
lính đó.
* HS nêu cảm nhận chung về hình ảnh người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
lính
- HS trình bày ý kiến của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi khoảng 2-3 em chia sẻ.
+ Lí tưởng chiến đấu, ý chí quyết tâm giải
phóng dân tộc
+ Tinh thần dũng cảm, yêu nước mãnh liệt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Sử dụng sức mạnh của tình đồng chí, đồng
- GV cho HS đánh giá, phản biện trao đổi.
đội để vượt qua những năm tháng chiến tranh
- Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới.
khốc liệt.
* Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tác giả và văn bản
a. Mục tiêu
- HS nắm được các thông tin cơ bản về tác giả Quang Dũng: tiểu sử, tác phẩm chính; đặc điểm
phong cách thơ,…
- HS nắm được các thông tin ban đầu về văn bản Tây Tiến.
b. Nội dung hoạt động
+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua internet để nắm được thông tin.
+ GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm
+ Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I.Vài nét về tác giả và văn bản
- GV yêu cầu HS tìm hiểu tác giả và văn 1. Tác giả
bản (ở nhà). Yêu cầu HS trình bày nhanh
tại lớp các vấn đề
+ Thông tin về tác giả.
Quang Dũng (1921 -1988), tên
khai sinh là Bùi Đình Diệm.
- Quê: Hà Tây -Hà Nội.
-
+ Thông tin về bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham khảo SGK, nền tảng công
nghệ số để thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
- Gia nhập đoàn quân Tây Tiến (1947), vừa
đánh Pháp vừa tuyên truyền nhân dân tham gia
kháng chiến.
nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV gọi
1-2 em trình bày sản phẩm (Qua Ti vi/
Máy chiếu). GV tổ chức cho HS góp ý,
nhận xét và bổ sung để hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc
của HS.
- Nghệ sĩ đa tài: nhạc, vẽ tranh,viết văn
- Táclàm
phẩm
xuôi,
thơ.chính: Rừng biển quê hương (Thơ, in
chung,
1957),
- Đặc điểm thơ: Đường lên châu Thuận (Truyện kí,
Rừng
(truyện,khoáng;
kí, 1968),
+1964),
Hồn hậu
mà về
tinhxuôi
tế, phóng
giàuNhà đồi
(truyện,
kí,
1970),
Mây
đầu
ô
(thơ,1986).
cảm hứng lãng mạn.
+ Ngôn ngữ thơ vừa mang màu sắc cổ điển
vừa mới lạ, hiện đại; đậm chất nhạc và
chất họa.
3. Bài thơ
- Ban đầu có tên Nhớ Tây Tiến.
- Sáng tác 1948, sau khi ông rời binh đoàn
Tây Tiến.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
Tây Tiến.
– Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ,
hình tượng, biểu tượng).
b. Nội dung
Tập trung làm rõ các vấn đề như Đề tài và cảm hứng chủ đạo – Hình tượng nhân vật trữ tình
– Ngôn ngữ và biểu tượng – Phong cách lãng mạn.
Vấn đề 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo
1. Bài thơ viết về đề tài gì?
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là gì?
Vấn đề 2. Hình tượng nhân vật trữ tình
1. Nhân vật trữ tình bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ như thế nào qua hai câu thơ đầu?
2. Trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình, những điểm nhớ kí ức: nhớ về thiên nhiên (rừng
núi), nhớ về đoàn quân (Tây Tiến), nhớ về tình quân dân, nhớ về hình ảnh người lính được
gợi lên như thế nào?
Vấn đề 3. Ngôn ngữ và biểu tượng
Phân tích một số hình thức tổ chức ngôn ngữ đặc biệt trong bài thơ Tây Tiến.
Vấn đề 4. Phong cách lãng mạn
Chỉ ra một số biểu hiện của phong cách lãng mạn trong bài thơ. Phân tích một biểu hiện mà
em cho là đặc sắc.
c. Sản phẩm
Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.
Vấn đề 1. Đề tài và cảm hứng chủ đạo
1. Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính.
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng bi
tráng.
Vấn đề 2. Hình tượng nhân vật trữ tình
1. Nhân vật trữ tình bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ qua hai câu thơ đầu:
– Kết đọng trong nỗi nhớ: sông Mã, Tây Tiến, rừng núi, nhớ về Sông Mã là nhớ về
Tây Tiến. Đó là nơi gửi chốn về trong nỗi nhớ của người lính.
– Nỗi nhớ “chơi vơi” thể hiện độ lùi của thời gian và độ nhoè của cảm xúc, nỗi nhớ
tiềm ẩn và lan toả, lúc đậm, lúc nhạt.
Hai câu thơ đầu đã định hướng và chi phối cảm xúc cho cả bài thơ, nỗi nhớ khơi nguồn
cho kí ức lần lượt hiện về.
2. Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua nỗi nhớ. Đó là nỗi nhớ về thiên
nhiên (rừng núi), đoàn quân (Tây Tiến), nhớ về tình quân dân, nhớ về người lính.
a. Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc và những cuộc hành quân của đoàn quân Tây
Tiến
* Nhớ về thiên nhiên miền Tây Bắc
– Cảnh núi rừng trong sương giăng và khói phủ:
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi về vùng đất hoang sơ, hẻo lánh.
+ Nét vẽ: “sương lấp” là đặc điểm của núi rừng Tây Bắc ở độ cao với sương giăng, khói
phủ; “hoa về trong đêm hơi” gợi cảm giác thơ mộng, lãng mạn.
+ Phối thanh: 11/14 thanh bằng, gợi âm hưởng đều đều trong nỗi nhớ.
Tạo một không khí đặc biệt vừa thiêng liêng, huyền bí vừa thơ mộng, lãng mạn. Nét
vẽ về Tây Bắc được tạo nên từ hai địa điểm không gian và thời điểm khác nhau. Điều đó
cho thấy kí ức hiện về với những hình ảnh ấn tượng nhất.
– Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hoang dã:
+ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời,
… diễn tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đồi miền Tây
Bắc.
+ Nhịp thơ 4/3: như bẻ đôi câu thơ tạo thành giao điểm rạch ròi hai hướng lên xuống của
vô vàn con dốc. Dốc núi vút lên rồi đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót,
nhìn xuống sâu thăm thẳm.
+ Những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn. –
Thiên nhiên thơ mộng, trữ tình:
+ Một bức tranh sương khói mơ màng, hoa đưa hương trong đêm: Mường Lát hoa về
trong đêm hơi.
+ Một bức tranh đầy sức gợi cảm: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
vẽ nên một bức tranh mờ ảo, đầy quyến rũ. –
Thiên nhiên chứa đầy bí mật:
+ Thời gian: “Chiều chiều”, “đêm đêm”, đây là khoảng thời gian cảm nhận rõ nhất sự hoang
vắng, âm u, huyền bí của núi rừng Tây Bắc.
+ Địa danh: Mường Hịch gợi sự huyền bí, âm u, bí ẩn.
+ Biện pháp nhân hoá: “cọp trêu người”, “thác gầm thét”, gợi sự dữ tợn, hoang vu.
Thiên nhiên hoang dã đã ngự trị và chiếm vị trí chúa tể, luôn rình rập con người.
Tóm lại, qua ngòi bút giàu tính tạo hình, Quang Dũng đã khắc hoạ một bức tranh Tây
Bắc mang đặc trưng của núi rừng với những nét vẽ gân guốc, giàu cá tính, cùng nét phác
hoạ thơ mộng, nhà thơ đã truyền tải được cái hồn của thiên nhiên Tây Bắc.
* Nhớ về đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân
– Hình ảnh:
+ “súng ngửi trời”: Phác hoạ vẻ hiên ngang, hồn nhiên, trẻ trung của người lính.
Hình ảnh này khiến người lính trở nên ngạo nghễ trên nền núi rừng hùng vĩ.
+ “Đoàn quân mỏi”: Cuộc hành quân gian khổ, khắc nghiệt, người lính đối mặt với
những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên Tây Bắc.
+ “Gục lên súng mũ”: có thể hiểu là người lính đã hi sinh hoặc do quá mệt mỏi, kiệt sức
và tạm thiếp đi giữa chặng đường. Hiểu theo cách nào thì cũng thể hiện sự gian, khó
khăn, khí phách ngang tàng, cứng cỏi của người lính.
– Từ ngữ:
+ “Nhớ ôi” là tiếng lòng, cảm xúc không thể kìm nén.
+ “cơm lên khói” là thời gian cuối ngày, là thời điểm dừng chân nơi xóm núi.
+ Địa điểm: Mai Châu gợi tấm lòng thơm thảo của người thiếu nữ Tây Bắc đã để nhớ,
để thương trong tâm hồn người lính.
Qua cảm nhận của người lính, Tây Bắc không chỉ hấp dẫn bởi vẻ đẹp của thiên nhiên
xứ sở mà còn hấp dẫn ở tình người. Chính tình quân dân đã để lại cảm giác dịu ngọt,
lâng lâng, lan toả trong nỗi nhớ.
b. Nhớ những kỉ niệm về tình quân dân
* Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị
– Không khí:
+ “Doanh trại”: thực chất đây là nơi trú quân tạm thời trên đường hành quân. Tác giả
dùng từ “doanh trại” gợi vẻ uy nghi, sang trọng.
+ “Bừng”: thể hiện dòng cảm xúc dào dạt, phấn chấn. Đó không chỉ là ánh sáng của ngọn
lửa hồng mà là sự bừng sáng của tâm hồn, là niềm vui rạng rỡ.
+ “Hội đuốc hoa”: từ “đuốc hoa” hay còn gọi là “hoa trúc”. Từ này vốn bắt nguồn từ chữ
Hán, chỉ nến thắp trong phòng tân hôn. Ở đây, chỉ đêm liên hoan văn nghệ, tạo sự liên
tưởng bất ngờ và độc đáo.
– Hình ảnh những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ trong bộ xiêm áo uốn lượn là
nhân vật trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ.
– Hình ảnh những người lính:
+ “Kìa em”: ngỡ ngàng, ngạc nhiên, hân hoan, vui sướng trước vẻ đẹp của cô gái Thái.
+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ tâm hồn lãng mạn của người
lính.
Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giả đã vẽ đêm liên hoan văn nghệ diễn ra
trong không khí ấm áp tình người, tưng bừng, nhộn nhịp, có ánh sáng và nhiều màu sắc
lãng mạn, thể hiện tình quân dân thắm thiết.
* Vẻ đẹp thiên nhiên
– Không gian: “chiều sương”, không gian giăng mắc một màn sương bao phủ với núi
rừng cỏ cây gợi vẻ hoang vắng, huyền ảo.
– Thời gian: “chiều”, gợi nhớ, gợi buồn.
– Hình ảnh: “hồn lau nẻo bến bờ”, gợi nét vẽ tinh tế, hư vô, hoang vắng; “dáng người
trên độc mộc” sử dụng bút pháp tạo hình để vẽ nét đặc sắc của con người Tây Bắc, con
người hài hoà với thiên nhiên đã tạo nên một bức tranh trữ tình; “người đi” không xác
định, gợi sự hư ảo.
Nhà thơ gợi khung cảnh miền Tây bằng hình thức tự sự và những từ ngữ nhắc nhở về
kí ức như “nhớ”, “thấy” để nhắc chính mình và nhắc cho những người từng đi qua Tây
Tiến.
Nhà thơ đã dẫn người đọc vào thế giới của cái đẹp, của cõi mơ đầy ánh sáng với
những yếu tố của hội hoạ, điêu khắc, âm nhạc, vũ đạo. Hồi ức và kỉ niệm hiện về thấp
thoáng, mộng mơ. Ngòi bút tài hoa không chỉ tả được vẻ đẹp của người của cảnh mà còn
gợi được cái hồn đắm say của thiên nhiên xứ sở.
c. Nhớ về hình chân dung của người lính Tây Tiến
* Ngoại hình
– “Đoàn binh không mọc tóc”: có thể do bệnh sốt rét làm rụng tóc hoặc cạo tóc để tiện
sinh hoạt và chiến đấu. Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng chứa đựng một hiện thực
nghiệt ngã. Dù xanh xao vì đói khát, vì sốt rét nhưng qua ngòi bút lãng mạn của Quang
Dũng, người lính vẫn toát lên vẻ oai hùng, oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng
thiêng, vẫn gọi được cái cứng cỏi, kiên cường của những con người vào sinh ra tử, không
sợ hiểm nguy, gian khổ.
– “Quân xanh màu lá”: màu xanh của áo nguỵ trang, ...
 





