[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
Ngữ văn 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 22h:07' 22-07-2024
Dung lượng: 181.4 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 22h:07' 22-07-2024
Dung lượng: 181.4 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1
TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
Ngày dạy:………….
Thời gian thực hiện: 10 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7.0 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1.0 tiết)
Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
10
ĐỌC
6
Đọc hiểu văn bản:
2
- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ)
- Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp)
2
Thực hành đọc hiểu:
- Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
1
VIẾT: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn
học.
2
NÓI VÀ NGHE: Trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
1
TỰ ĐÁNH GIÁ: Hai cõi U Minh (Sơn Nam)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. NĂNG LỰC
Năng
chung
lực
Năng lực đặc
thù
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
-
Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm
nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản; nhận biết và phân tích được một
số yếu tố của truyện truyền kì (đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, yếu tố kì ảo,...)
trong sự so sánh với truyện cổ dân gian. Nhận biết được giá trị nhận thức,
giáo dục, thẩm mĩ trong một tác phẩm văn học cụ thể.
Phân biệt và biết cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân
mật trong giao tiếp.
-
Viết được bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
II. PHẨM CHẤT
Biết thuyết trình so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
Có ý thức về bổn phận và trách nhiệm của người công dân; biết cảm thông, tôn trọng, bảo
vệ những chủ thể yếu thế trong xã hội.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết ……….. Đọc hiểu văn bản:
VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG
(Trích)
- Nguyễn Huy Thiệp I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và
hợp tác,...
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi
thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,….
- HS cần khái quát được đặc điểm tính cách của nhân vật ông Diểu, hiểu được chủ đề tác
phẩm.
- HS tìm hiểu được những đổi mới trong nghệ thuật tự sự của nhà văn Nguyễn Huy
Thiệp.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và
cuộc sống,...
2. Phẩm chất
- Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi
trường tự nhiên.
- Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức,
hành vi tích cực này đến những người xung quanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu cho HS xem video Thực trạng
săn bắt động vật hoang dã:
https://www.youtube.com/watch?v=tJVCa0bt97
YYêu cầu: HS quan sát video và hãy:
-
Chia sẻ cảm xúc của em khi xem video.
Theo em, cần có những giải pháp nào để
bảo vệ động vật hoang dã ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. - GV quan
sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu cần đạt/Dự kiến sản phẩm
Dự kiến câu trả lời của HS:
* Cảm xúc của em khi xem video:
- Buồn thương trước nỗi đau của các loài
động vật hoang dã.
- Phần nộ trước những hành động tội ác
của những kẻ săn bắn động vật hoang
dã.
- Lo ngại cho môi trường sống của các
loài bị đe dọa; lo ngại việc mất cân
bằng hệ sinh thái.
* Giải pháp:
- Nghiêm cấm và có chế tài xử phạt thật
HS trình bày những hiểu biết về vấn đề được gợi
nghiêm vấn nạn săn bắn, buôn bán động
ra từ các dữ liệu đã cho.
vật hoang dã.
Bước 4: Đánh giá, kết luận HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, khích lệ.
-
Tuyên truyền cho mọi người nhận
thức đúng đắn và có trách nhiệm trong
việc bảo vệ động vật hoang dã.
-
Trồng rừng để bảo vệ môi trường
sống của động vật hoang dã.
...
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về tác giả Nguyễn Huy Thiệp và văn bản “Muối của
rừng”.
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn 1. Tác giả Nguyễn Huy Thiệp
Huy Thiệp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu cặp đôi HS lên báo cáo sản
phẩm học tập tìm hiểu về tác giả Nguyễn
Huy Thiệp.
Có thể tổ chức như sau:
*Chuyên mục “Người nổi tiếng”
-
Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021), sinh tại Thái
Nguyên, quê gốc ở Thanh Trì, Hà Nội.
-
Vị trí: Là nhà văn có đóng góp trong việc đổi
mới nội dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi
việt nam đương đại. - Tác phẩm:
Đóng vai phỏng vấn: Nhà báo – Nhà
+ Để lại hơn 50 truyện ngắn, 10 kịch bản, 4 tiểu
văn để tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp
thuyết, nhiều bài phê bình văn học; trong đó nổi tiếng
của nhà văn Nguyễn Huy Thiệp:
nhất là truyện ngắn.
+ Thân thế, sự nghiệp
+ Tác phẩm truyện ngắn nổi bật như: Tướng về hưu,
+ Vị trí văn học
+ Phong cách viết
+ Tác phẩm chính
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh đóng cặp phỏng vấn. +
Giáo viên khích lệ HS.
Không có vua, Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi
sông ơi, Con gái thủy thần,...
+ Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng
hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong
cách viết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận +
GV gọi HS đóng cặp phỏng vấn.
+ Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn
hóa kiến thức.
Thao tác 2: Tìm hiểu về văn bản
“Muối của rừng”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Văn bản “Muối của rừng”
2.1. Đọc văn bản và tìm hiểu từ khó, chú giải
2.2. Thể loại: Truyện ngắn
(1) GV hướng dẫn cách đọc văn bản: 2.3. Xuất xứ và thời điểm sáng tác:
HS đọc chậm rãi, rõ ràng; chú ý phân Trích trong tập Truyện ngắn Nguyễn Huy
Thiệp,
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật
NXB Văn học, Hà Nội, 2021.
(lời độc thoại nội tâm).
Truyện ngắn Muối của rừng sáng tác lúc đất
- HS tìm hiểu chú thích SGK
(2) GV yêu cầu HS thảo luận trong nước đã hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con
bàn trong 03 phút để hoàn thành PHT người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại.
01 sau:
2.4. Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Nhan đề: “Muối của rừng”
PHT 01: Tìm hiểu chung về VB
Muối của rừng
1. Thể loại
...................
2. Xuất xứ và thời .................
điểm sáng tác
3. Nhan đề
s
- 4. Nhân vật
5. Bố cục
+ Nhan đề gây ấn tượng với người đọc, liên quan đến
một chi tiết cuối truyện (loài hoa tử huyền có màu
trắng, vị mặn, nên được người ta gọi là muối của
rừng).
+ Nhan đề gợi nhiều suy ngẫm cho người đọc về vẻ
..................
đẹp của thế giới tự nhiên. b. Nhân vật
..................
Nhân vật chính: ông Diểu – một người đi săn.
c. Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 4 phần:
................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phần 1: (Từ đầu...của hang động đá vôi, phần
HS suy nghĩ cá nhân, sau đó thảo lược đoạn): Hoàn cảnh ông Diểu đi săn và hành động
luận nhóm trong bàn trong thời gian 3 bắn con khỉ đực trong bầy khỉ.
phút.
+ Phần 2: (Tiếp ....Xa hơn nhưng lại an toàn): Cuộc
Nhóm nào hoàn thành PHT trước truy đuổi của ông Diểu với gia đình nhà khỉ.
sẽ được trình bày và lấy điểm.
-
+ Phần 3: (Tiếp ...chỗ con khỉ đực nằm): Tình cảm
GV động viên, hỗ trợ HS (nếu của hai con khỉ và hành động phóng sinh của ông
cần). - Sau khi trả lời PHT, GV mời 1 số
Diểu.
HS tóm tắt truyện.
+ Phần 4: (Còn lại): Cảnh ông Diểu ra về gặp hoa tử
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
huyền trong làn mưa xuân, báo hiệu nhiều điều may
GV chỉ định nhóm hoàn thành xong
mắn.
PHT ớm nhất sẽ báo cáo.
=> Tóm tắt:
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung cho
Nhân ngày xuân đẹp trời sau Tết Nguyên đán, ông
nhóm bạn.
Diểu mang theo khẩu súng cậu con trai tặng vào rừng
Bước 4: Đánh giá, kết luận
săn bắn và hạ gục được con khỉ bố trong một gia
GV cho các HS khác nhận xét đình khỉ có ba thành viên. Khỉ bố bị thương nặng,
phần báo cáo sản phẩm học tập của nhóm khỉ mẹ dìu khỉ bố chạy trốn về phía núi; khỉ con xuất
hiện túm lấy khẩu súng, bỏ chạy cùng bố mẹ, rồi rơi
bạn. - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức xuống vực. Ông Diểu quyết leo lên mỏm đá cao và
về văn bản.
tóm được khỉ bố bị thương; ông băng bó vết thương
GV hướng dẫn HS mô hình hóa và bế nó xuống chân núi. Không ngờ rằng, con khỉ
cái vẫn theo ông suốt từ khi ông ở trên núi. Cảm
cốt truyện bằng một sơ đồ phù hợp.
động trước tình cảm của cả hai con khỉ dành cho
nhau, ông Diểu quyết định phóng sinh cho con khỉ
đực. Trên đường trở về, ông
Diểu sững sờ khi bắt gặp hoa tử huyền nở, loài hoa ba
mươi năm mới nở một lần, báo hiệu điềm lành. Người
ta vẫn gọi loài hoa này là muối của rừng.
*Sơ đồ mô hình hóa câu chuyện (dựa trên các sự kiện xoay quanh nhân vật chính là ông
Diểu):
Chuẩn bị đi săn -
Bắn trúng mục Truy đuổi con Phóng sinh
mồi
con mồi
Ra về
tiêu
2.2. Hoạt động 2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu :
Học sinh vận dụng tri thức về truyện ngắn để tìm hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể
loại:
+ Chỉ ra ngôi kể và điểm nhìn trong truyện;
+ Phân tích hoạt động đi săn của ông Diểu và những nguyên nhân khiến ông Diểu quyết
định phóng sinh cho con khỉ đực.
+ Thống kê và phân tích ý nghĩa của những yếu tố kì ảo trong truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT.
d.Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thao tác 1: Tìm hiểu ngôi kể và
điểm nhìn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi 03 phút:
Xác định ngôi kể của truyện.
Truyện được kể từ điểm nhìn
nào? Nêu mối quan hệ giữa điểm nhìn
của người kể chuyện và điểm nhìn của
nhân vật.
SẢN PHẨM
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Ngôi kể và điểm nhìn
*
Ngôi kể: ngôi thứ ba
*
Điểm nhìn: Có sự kết hợp và thay đổi nhiều
điểm nhìn một cách linh hoạt:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ ba (điểm
nhìn bên ngoài): miêu tả quang cảnh, không gian núi
rừng, trần thuật lại diễn biến cuộc đi săn của ông
Diểu. + Điểm nhìn của nhân vật (điểm nhìn bên
trong): kể và tả qua cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật
ông Diểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS
thảo luận theo nhóm.
Điểm nhìn này được thể hiện rõ hơn cả qua ngôn ngữ
độc thoại của nhân vật (ví dụ: “Mất súng thì hong!”;
GV động viên, hỗ trỡ HS.
“Nhưng dù thế nào thì ta cũng phải tóm được chú
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mày!”; “Dễ đến hơn yến”,...); hoặc ngôn ngữ nửa
GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản trực tiếp (ví dụ: Ông Diểu thấy bị xúc phạm ghê
phẩm thảo luận.
gớm. Tựa như ông bị theo dõi, bị đòi ăn vạ; Ông
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
Diểu thấy buồn tê tái đến tận đáy lòng.)
+ Điểm nhìn không gian: Từ không gian bao quát
rừng xuân, đến khu rừng dâu da nơi có bầy khỉ, bờ
vực, dốc núi cao với tảng đá cheo leo, dưới chân núi
với thung lũng, cánh đồng, hoa tử huyền nở.
+ Điểm nhìn thời gian: Hành trình đi săn của ông Diểu
trong ngày; dự đoán tiết trời thay đổi từ Xuân sang Hạ.
*Mối quan hệ giữa điểm nhìn của người kể chuyện
và điểm nhìn của nhân vật:
-
Hai điểm nhìn này song hành và thay đổi linh
hoạt xuyên suốt đoạn trích.
Tác dụng:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi 3 giúp câu
chuyện trở nên khách quan hơn.
+ Điểm nhìn của nhân vật giúp đi sâu khai thác thế
giới nội tâm với những suy nghĩ, nhận thức của nhân
vật ông Diểu về thế giới tự nhiên, từ đó người đọc sẽ
dễ dàng hiểu và lí giải những hành động của nhân vật
hơn, nhận ra quá trình thay đổi nhận thức của nhân vật
về thế giới tự nhiên.
Thao tác 2: Tìm hiểu chuyến đi săn 2. Chuyến đi săn của ông Diểu
của ông Diểu
2.1. Thời điểm và nguyên nhân đi săn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV *Thời điểm: Sau Tết nguyên đán 1 tháng, có mưa
hướng dẫn HS tìm hiểu chuyến đi săn xuân.
của ông Diểu qua: Hành trình đi
khám phá truyện (với 4 trạm dừng → Đây là thời điểm thích nhất ở rừng, khi mà muôn
loài sinh sôi nảy nở đưa đến không khí vui tươi, căng
chân)
tràn sức sống, thúc giục con người khám phá.
- Thao tác 1: Các nhóm trao đổi thảo → Đây là thời điểm con người nên thưởng thức,
luận theo định hướng.
ngắm nhìn vẻ đẹp của tự nhiên chứ không phải tàn
Trạm 1 - Nhóm 1: Thời điểm và phá tự nhiên.
*Nguyên nhân ông Diểu muốn đi săn:
nguyên nhân đi săn
+ Muốn tận hưởng thời tiết đẹp, cảnh vật đẹp.
Định hướng trao đổi, thảo luận:
+ Do được con trai ở nước ngoài gửi về biếu khẩu súng
+ Ông Diểu đi săn vào thời điểm nào?
2 nòng đẹp như mơ.
Thời điểm ông Diểu chọn đi săn đem
+ Coi đó như một trò giải trí, lấy thiên nhiên làm
lại cho em suy nghĩ gì?
niềm khuây khỏa đi “tất cả những trò nhố nhăng đê
+ Nguyên nhân nào khiến ông Diểu
tiện hàng ngày”.
muốn đi săn?
2.2. Hành động tội ác và cuộc truy đuổi con mồi
Trạm 2 - Nhóm 2: Hành động tội ác
(Diễn biến hoạt động đi săn) *Sự
và cuộc truy đuổi con mồi
chuẩn bị kĩ lưỡng:
Định hướng trao đổi, thảo luận:
+ Trang phục đi săn: “nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ
+ Ông Diểu đã chuẩn bị những gì cho
lông và dận đội giày cao cổ”;
buổi đi săn trong rừng?
+ Mang theo cả nắm xôi nếp.
+ Phân tích hành động, tâm trạng của *Diễn biến hoạt động đi săn:
ông Diểu trong cuộc đi săn bằng cách
Sự việc
Diễn biến hành động, tâm trạng
hoàn thành bảng sau:
của ông Diểu
Sự việc
Diễn biến
hành động,
Bắn khỉ bố
Sợ hãi run lên, biết mình vừa làm
tâm trạng của
điều ác.
ông Diểu
Khỉ con rơi
Tái mặt, mồ hôi toát ra như
xuống vực
tắm; rùng mình.
Bắn khỉ bố
.....................
Lùi lại kinh hoàng; chạy lùi
trở lại – chạy như ma đuổi.
Khỉ con rơi xuống
vực
.....................
Truy đuổi khỉ Cởi bỏ những đồ vật để leo
đực bị thương lên dốc núi đá, tóm được con khỉ
Khỉ đực run bắn lên
nhìn ông cầu khẩn
.....................
đực. - Khi con khỉ đưa mắt cầu
Khỉ cái cứ đuổi theo
ông và con khỉ đực
.....................
khẩu, ông thấy thương hại, tìm
cách cầm máu cho nó.
Dùng chiếc quần lót (chiếc
quần cuối cùng) để băng vết
thương cho con khỉ.
Trạm 3 - Nhóm 3: Hành động phóng
sinh con mồi
Định hướng trao đổi, thảo luận:
Tìm và phân tích những nguyên nhân
-
khiến ông Điểu quyết định phóng sinh
kinh hãi khi thoát khỏi cơn lở núi.
cho con khỉ đực.
Ông Diểu bế con khỉ đực bị
thương trên tay suốt chặng đường
xuống núi, chứ không kéo lê nó.
Trạm 4 - Nhóm 4: Trở về với thiên
nhiên
Định hướng trao đổi, thảo luận:
Chi tiết hoa tử huyền ở cuối truyện
gợi cho em những suy nghĩ gì?
Khỉ cái cứ đi
theo ông Diểu
và con khỉ
đực
Ôm con khỉ đực xuống núi,
- Lúc đầu thấy bị xúc phạm ghêi vã
gớm, tựa như bị theo dõi, bị ăn vạ.
- Sau chứng kiến tình cảm của đôi
khỉ, ông buồn tê tái, thấy cay
sống mũi.
Rút ra thông điệp của truyện. Thao tác 2:
ối
2.3. Hành động phóng sinh con mồi
+ GV chọn MC dẫn chương trình
+ Hành trình văn học sẽ được MC thực
n
hiện qua việc phỏng vấn, trao đổi với 4
trạm dừng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
a
Hành động: Phóng sinh cho con khỉ đực, rồi
Hành trình văn học theo sự dẫn dắt
vộ bỏ đi.
của
Nguyên nhân:
MC qua 4 trạm dừng
GV theo dõi, điều hành, hỗ trợ HS + Cảm giác tội lỗi: Chính ông đã làm tan nát gia đình
nhà khỉ, khiến cho khỉ bố bị thương nặng, khỉ con rơi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt xuống vực. Giờ đây nhìn một sinh mệnh đang hấp h và
quằn quại trong đau đớn do ông trực tiếp gây nên, ông
các vấn đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.
bắt đầu cảm thấy tội lỗi bủa vậy, đến mức né tránh ánh
mắt của chú khỉ.
HS làm việc cá nhân rồi thảo luận + Cảm động trước tình cảm của đôi khỉ: Khỉ cái vẫ
theo ông và con khỉ đực từ khi ở trên núi xuống tới
nhóm hoàn thành PHT theo kĩ thuật
chân núi, mặc cho ông xua đuổi, nó vẫn lẽo đẽo theo.
Khi nhận ra tín hiệu của đồng loại, con khỉ đực cố giãy
khăn trải bàn.
giụ để thoát khỏi ông. Tình đồng loại trong trẻo, hồn
Thời gian thảo luận: 05 phút
nhiên,
(GV có thể giao nhiệm vụ trước tiết
học, yêu cầu HS chuẩn bị sản phẩm
học tập theo sơ đồ tư duy trên giấy A0
kết hợp
-
tranh ảnh liên quan nội dung thuyết bền chặt của loài khỉ khác xa với sự giả dối, những trò
trình; thuyết trình bằng Powerpoint,,...) nhố nhăng, đê tiện mà ông Diểu đã từng chứng kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trong xã hội loài người. => Chứng kiến tình cảm của
GV cử 01 bạn MC dẫn dắt quá trình đôi khỉ khiến ông Diểu càng thêm buồn tê tái trong
báo cáo sản phẩm của các nhóm:
lòng.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng + Đồng cảm với thế giới tự nhiên: Khi đi săn, ông
hợp ý kiến, chuẩn kiến thức (trình chiếu
trang bị trang phục rất cẩn thận – những thứ tượng
dự kiến sản phẩm.
trưng cho sự văn mình của thế giới con người, tạo nên
khác biệt của thế giới con người với thế giới tự nhiên.
Nhưng khi leo lên mỏm đá để bắt con khỉ đực bị
thương, ông đã bỏ lại dần những đồ vật, dần gần gũi
với thế giới tự nhiên hơn. Và ông dần thức tỉnh để
nhận ra một chân lí: “Hóa ra ở đời, trách nhiệm đè lên
lưng mỗi sinh vật quả thực nặng nề”. => Từ tâm thế
đối đầu với thế giới tự nhiên, ông Diểu chuyển sang
góc nhìn đồng cảm với tự nhiên.
Như vậy, chính tình thương và sự thức tỉnh về thái
độ, góc nhìn về thế giới tự nhiên đã khiến ông Diểu
sau khi bắn bị thương con khỉ đã không dứt điểm
con mồi mà cứu chữa và cuối cùng là phóng sinh
cho nó.
2.4. Trở về với thiên nhiên
- Chi tiết cuối truyện: Ông Diểu ra về sau cuộc đi
săn. Lối về không hề có người, chỉ có thế giới tự
nhiên với làn mưa xuân, với hoa tử huyền nở - cảnh
rừng kết muối.
=> Tới cuối tác phẩm, ông Diểu đã hoàn thành một
hành trình: ông ra đi với súng, với nai nịt, quần áo
ấm, mũ lông, giày cao cổ. Ông bước vào rừng, đi tìm
bạo lực với tâm thế của kẻ thống trị đến từ thế giới
văn minh, và trần truồng trở về như một người rừng
chưa từng biết tới thế giới sự văn minh tạo dựng của
con người.
-
Hình ảnh ông Diểu cứ trần truồng, cô đơn, đi
trong làn mưa xuân giữa sắc hoa tử huyền là hình ảnh
biểu tượng cho sự trở về bản thể của con người, biểu
tượng cho sự hòa nhập của con người vào môi trường
tự nhiên, không còn đối lập với tự nhiên mà là một
phần của tự nhiên.
Thông điệp: Hãy chung sống hòa bình với
thiên nhiên, thay đổi những định kiến trong ta về thế
giới tự nhiên. Khi ấy, ta sẽ thấy mình trong thiên
nhiên, và thấy thiên nhiên trong mình.
Thao tác 3: Tìm hiểu những yếu tố
kì ảo trong truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Thảo luận trong bàn 03 phút:
3. Yếu tố kì ảo
*Những yếu tố kì ảo trong truyện:
-
Chi tiết sương mù dâng lên cuồn cuộn sau khi
chú khỉ con rơi xuống vực và cất lên những tiếng kêu
-
Thống kê và phân tích ý nghĩa của thảm thiết.
những yếu tố kì ảo trong truyện.
+ Gợi lên không khí âm u, đầy tử khí, như báo hiệu sự
Những chi tiết này thể hiện chủ đề thâm u của rừng xanh đã lên tiếng trước tội ác của ông
nào trong tác phẩm?
Diểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS
+ Vừa thể hiện nội tâm nhân vật ông Diểu cũng mờ
thảo luận theo nhóm.
mịt, bối rối và lạnh lẽo như màn sương mù kia.
GV động viên, hỗ trợ HS.
Chi tiết núi lở: “Thoắt nhiên, đất đá từ lưng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chừng núi sụt xuống rào rào như có sức mạnh nào
GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản
đấy xô đẩy. Đoạn đường mà ông leo lên chỉ còn một
phẩm thảo luận.
HS khác nhận xét, bổ sung.
vết chém phẳng lì. => Ngầm cho thấy sự nổi giận của
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
hủy tự nhiên. - Chi tiết hoa tử huyền cuối câu chuyện:
tự nhiên trước hành động tội ác của con người phá
+ Đây là loài hoa không có thật hiện thân cho điều tốt
lành, cho sự may mắn, ấm no. Hình ảnh còn gợi nhắc
niềm tin vào bản chất thuần phác, đẹp đẽ của thiên
nhiên và con người.
+ Khi ông Diểu buông bỏ khẩu súng, cởi bỏ tất cả
những đồ vật thuộc về thế giới văn minh của loài
người, từ bỏ hành động làm hại tự nhiên thì ông Diểu
đã gặp được loài hoa này nở - “ba chục năm mới nở
một lần”. Đó là phần thưởng cho sự lương thiện, sự
thức tỉnh kịp thời của ông, duyên hạnh ngộ của ông với
vẻ đẹp của tự nhiên.
* Chủ đề: Đề cao lòng trắc ẩn, hướng thiện của con
người; ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo hóa.
2.3. Hoạt động 2.3. Hướng dẫn Tổng kết
a. Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
III. TỔNG KẾT
1. Đặc sắc nghệ thuật
tập
Cốt truyện được chủ ý dàn dựng như một
HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo vở kịch gay cấn, giàu cảm xúc; với những chi tiết
luận theo cặp để trả lời câu hỏi:
lạ, nửa thực, nửa ảo.
? Nhận xét về đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của đoạn trích. Bước 2:
Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động thảo
-
Lối kể chuyện tuyến tính truyền thống.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật với diễn
luận theo cặp.
biến phức tạp.
nghĩ.
sáng tạo của độc giả.
Ngôn ngữ phong phú, chỗ thì đậm chất trữ
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tình, chỗ thì thô sơ, mộc mạc. Sử dụng ngôn ngữ
luận HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy độc thoại nội tâm ngắn, sắc sảo, khơi gợi sự đồng
2. Giá trị nội dung
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Muối của rừng chính là kết tinh của quá
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi con
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá kết quả của các người.
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
Truyện đem đến thông điệp ý nghĩa về mối
quan hệ gắn bó giữa con người và thiên nhiên: Chỉ
khi nào con người nhận thức được ý nghĩa thực sự
của cuộc sống chọn đứng về cái thiện thì lúc đó
thiên nhiên mới ban phát quà tặng cho con người .
“Muối của rừng là cuộc đi săn tìm lẽ sống, lẽ
đời…Cuộc sống là cuộc đi săn tìm thói xấu trong
bản thân ta để tự mình trục độc, tự mình thoát
thân từ khỉ thành người…” (Nguyễn Huy Thiệp)
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Thực hành một số bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nhiệm vụ 1: Cộng hưởng trí tuệ (03 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Ngồi đọc thầm lại những nội dung đã học, viết ra những câu hỏi mình chưa
hiểu để trao đổi với các bạn trong lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV động viên, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
2. Nhiệm vụ 2: Trò chơi Vòng quay văn học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng quay văn học thông qua trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về Nguyễn Huy Thiệp?
A. Là nhà văn có nhiều đóng góp trong việc đổi mới nội dung và hình thức
nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam đương đại
B. Là nhà văn tiên phong trong phong trào thơ văn đương đại C. Là nhà
thơ có nhiều giải thưởng lớn về văn học nghệ thuật
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2. Tác phẩm Muối của rừng thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền kì
B. Tiểu thuyết
C. Truyện ngắn
D. Phê bình văn học
Câu 3. Ông Diểu đi săn vào thời điểm nào?
A. Mùa xuân
B. Đầu mùa hạ
C. Cuối mùa thu
D. Mùa đông
Câu 4. Con khỉ con sau khi lấy được súng của ông Diểu nó đã làm gì?
A. Nó thử bóp cò
B. Nó vứt súng xuống vực
C. Nó đưa súng cho khỉ mẹ
D. Nó cầm súng và lăn xuống vực
Câu 5. Vì sao ông Diểu chạy như ma đuổi sau nhìn xuống miệng vực nơi con khỉ con vừa
ngã xuống?
A. Vì ông sợ tiếng rú thê thảm của khỉ con
B. Vì ông cảm nhận được sự kinh dị và tử khi từ dưới miệng vực bốc lên
C. Vì ông suýt bị rơi xuống vực
D. Cả A và B
Câu 6. Ông Diểu đã cầm máu cho con khỉ đực bị thương bằng gì?
A. Bằng nhúm cỏ Lào
B. Cái quần lót của ông
C. Bằng cây hoa tử huyền
D. Bằng ít thuốc lá ông cầm theo bên người
Câu 7. Dòng nào nêu không đúng nguyên nhân khiến ông Diểu phóng sinh cho con khỉ
đực?
A. Cảm giác tội lỗi
B. Cảm động trước tình cảm của đôi khỉ
C. Chuyển mục tiêu đi săn sang đối tượng khác
D. Đồng cảm với tự nhiên
Câu 8. Khi rừng kết muối là điểm báo gì?
A. Đất nước thanh bình mùa màng phong túc
B. Điềm báo nạn dịch hoành hành khắp nơi
C. Điềm báo những nguy hiểm cận kề cho người đi rừng
D. Điềm báo một năm đầy chông gai thử thách
Câu 9. Chi tiết nào sau đây không phải chi tiết kì ảo trong truyện?
A.Sương mù cuồn cuộn, đầy tử khí bốc lên từ miệng vực nơi con khỉ con rơi xuống.
B. Núi lở, vùi lấp hết quần áo, giày của ông Diểu.
C. Chi tiết hoa tử huyền nở khắp lối đi.
D.Chi tiết khi bị thương, từ trong ngực con khỉ đực phát ra tiếng “hừm” nho nhỏ nghe
rất đáng sợ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Suy nghĩ về quan niệm: "Các sinh vật không phải
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
người không có giá trị tự thân nào cả, chúng chỉ tồn
tập
tại vì lợi ích của chúng ta mà thôi” :
Kĩ thuật Think – pair – share:
=> Đây là một quan niệm sai lầm, vì:
? Theo Ha-ra-ri (Harari), có một quan + Mỗi loài tồn tại trên Trái Đất này đều có những
niệm cho rằng: "Các sinh vật không giá trị riêng và góp phần vào việc cân bằng hệ sinh
phải người không có giá trị tự thân nào thái trong giới tự nhiên.
cả, chúng chỉ tồn tại vì lợi ích của + Thế giới tự nhiên gồm triệu triệu loài, đã tiến hoá
chúng ta mà thôi.” Đọc truyện ngắn từ xa xưa, nhiều loài xuất hiện trước cả loài người. +
Muối của rừng, em có tán thành với Suy cho cùng, loài người cũng chỉ là một giống loài
quan niệm đó không? Vì sao?
trong giới tự nhiên, bình đẳng với các giống loài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
khác. Con người không thể tự cho mình quyền
HS làm việc cá nhân, chia sẻ cặp thống trị các loài mà bức tử chúng.
đôi rồi chia sẻ trước lớp..
...
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận - GV mời một số HS trình bày
suy nghĩ. - Các HS khác lắng nghe,
đóng góp ý kiến.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV nhận xét đánh giá kết quả của các
cá nhân; chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
*Những giải pháp nhằm ngăn chặn sự tuyệt
tập
Nghiêm trị đối tượng cầm đầu các đường dây buôn
chủng của các loài động vật hoang dã (ĐVHD): -
Nêu những giải pháp nhằm ngăn chặn bán ĐVHD trái phép
sự tuyệt chủng của các loài động vật
Nâng cao hiệu quả răn đe, phòng ngừa tội
hoang dã.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Kết luận, nhận định GV
nhận xét đánh giá kết quả của các các
cặp đôi
phạm về ĐVHD
-
Nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa ĐVHD
và những dịch bệnh gần đây để giảm thiểu tình trạng
buôn bán, tiêu thụ ĐVHD trái phép
Nghiêm cấm mọi hình thức kinh doanh
ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm
-Tăng cường quản lý các cơ sở bảo tồn và các cơ sở
nuôi ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm phi thương mại Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các trang trại
nuôi ĐVHD vì mục đích thương mại
- Tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa
phương trong xử lý vi phạm về ĐVHD, đặc biệt là
vi phạm do ngươi dân thông báo.
- Tăng cường đấu tranh với loại hình tội phạm trên
Internet.
...
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
Ngày dạy:………….
Thời gian thực hiện: 10 tiết
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7.0 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1.0 tiết)
Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
10
ĐỌC
6
Đọc hiểu văn bản:
2
- Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ)
- Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp)
2
Thực hành đọc hiểu:
- Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
2
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
1
VIẾT: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn
học.
2
NÓI VÀ NGHE: Trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
1
TỰ ĐÁNH GIÁ: Hai cõi U Minh (Sơn Nam)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. NĂNG LỰC
Năng
chung
lực
Năng lực đặc
thù
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
-
Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm
nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản; nhận biết và phân tích được một
số yếu tố của truyện truyền kì (đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, yếu tố kì ảo,...)
trong sự so sánh với truyện cổ dân gian. Nhận biết được giá trị nhận thức,
giáo dục, thẩm mĩ trong một tác phẩm văn học cụ thể.
Phân biệt và biết cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân
mật trong giao tiếp.
-
Viết được bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
II. PHẨM CHẤT
Biết thuyết trình so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
Có ý thức về bổn phận và trách nhiệm của người công dân; biết cảm thông, tôn trọng, bảo
vệ những chủ thể yếu thế trong xã hội.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết ……….. Đọc hiểu văn bản:
VĂN BẢN 2: MUỐI CỦA RỪNG
(Trích)
- Nguyễn Huy Thiệp I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và
hợp tác,...
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian,
thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi
thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật,….
- HS cần khái quát được đặc điểm tính cách của nhân vật ông Diểu, hiểu được chủ đề tác
phẩm.
- HS tìm hiểu được những đổi mới trong nghệ thuật tự sự của nhà văn Nguyễn Huy
Thiệp.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và
cuộc sống,...
2. Phẩm chất
- Yêu thương, trân trọng, có trách nhiệm với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi
trường tự nhiên.
- Có ý thức chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và lan tỏa ý thức,
hành vi tích cực này đến những người xung quanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu cho HS xem video Thực trạng
săn bắt động vật hoang dã:
https://www.youtube.com/watch?v=tJVCa0bt97
YYêu cầu: HS quan sát video và hãy:
-
Chia sẻ cảm xúc của em khi xem video.
Theo em, cần có những giải pháp nào để
bảo vệ động vật hoang dã ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. - GV quan
sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu cần đạt/Dự kiến sản phẩm
Dự kiến câu trả lời của HS:
* Cảm xúc của em khi xem video:
- Buồn thương trước nỗi đau của các loài
động vật hoang dã.
- Phần nộ trước những hành động tội ác
của những kẻ săn bắn động vật hoang
dã.
- Lo ngại cho môi trường sống của các
loài bị đe dọa; lo ngại việc mất cân
bằng hệ sinh thái.
* Giải pháp:
- Nghiêm cấm và có chế tài xử phạt thật
HS trình bày những hiểu biết về vấn đề được gợi
nghiêm vấn nạn săn bắn, buôn bán động
ra từ các dữ liệu đã cho.
vật hoang dã.
Bước 4: Đánh giá, kết luận HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, khích lệ.
-
Tuyên truyền cho mọi người nhận
thức đúng đắn và có trách nhiệm trong
việc bảo vệ động vật hoang dã.
-
Trồng rừng để bảo vệ môi trường
sống của động vật hoang dã.
...
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về tác giả Nguyễn Huy Thiệp và văn bản “Muối của
rừng”.
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn 1. Tác giả Nguyễn Huy Thiệp
Huy Thiệp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu cặp đôi HS lên báo cáo sản
phẩm học tập tìm hiểu về tác giả Nguyễn
Huy Thiệp.
Có thể tổ chức như sau:
*Chuyên mục “Người nổi tiếng”
-
Nguyễn Huy Thiệp (1950- 2021), sinh tại Thái
Nguyên, quê gốc ở Thanh Trì, Hà Nội.
-
Vị trí: Là nhà văn có đóng góp trong việc đổi
mới nội dung và hình thức nghệ thuật của văn xuôi
việt nam đương đại. - Tác phẩm:
Đóng vai phỏng vấn: Nhà báo – Nhà
+ Để lại hơn 50 truyện ngắn, 10 kịch bản, 4 tiểu
văn để tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp
thuyết, nhiều bài phê bình văn học; trong đó nổi tiếng
của nhà văn Nguyễn Huy Thiệp:
nhất là truyện ngắn.
+ Thân thế, sự nghiệp
+ Tác phẩm truyện ngắn nổi bật như: Tướng về hưu,
+ Vị trí văn học
+ Phong cách viết
+ Tác phẩm chính
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
+ Học sinh đóng cặp phỏng vấn. +
Giáo viên khích lệ HS.
Không có vua, Những ngọn gió Hua Tát, Chảy đi
sông ơi, Con gái thủy thần,...
+ Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng
hổi của đời sống đương đại và khá đa dạng trong
cách viết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận +
GV gọi HS đóng cặp phỏng vấn.
+ Các HS khác lắng nghe, bổ sung, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét đánh giá kết quả HS, chuẩn
hóa kiến thức.
Thao tác 2: Tìm hiểu về văn bản
“Muối của rừng”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Văn bản “Muối của rừng”
2.1. Đọc văn bản và tìm hiểu từ khó, chú giải
2.2. Thể loại: Truyện ngắn
(1) GV hướng dẫn cách đọc văn bản: 2.3. Xuất xứ và thời điểm sáng tác:
HS đọc chậm rãi, rõ ràng; chú ý phân Trích trong tập Truyện ngắn Nguyễn Huy
Thiệp,
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật
NXB Văn học, Hà Nội, 2021.
(lời độc thoại nội tâm).
Truyện ngắn Muối của rừng sáng tác lúc đất
- HS tìm hiểu chú thích SGK
(2) GV yêu cầu HS thảo luận trong nước đã hòa bình 1986 khi mối quan hệ giữa con
bàn trong 03 phút để hoàn thành PHT người và thiên nhiên cần được nhìn nhận lại.
01 sau:
2.4. Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Nhan đề: “Muối của rừng”
PHT 01: Tìm hiểu chung về VB
Muối của rừng
1. Thể loại
...................
2. Xuất xứ và thời .................
điểm sáng tác
3. Nhan đề
s
- 4. Nhân vật
5. Bố cục
+ Nhan đề gây ấn tượng với người đọc, liên quan đến
một chi tiết cuối truyện (loài hoa tử huyền có màu
trắng, vị mặn, nên được người ta gọi là muối của
rừng).
+ Nhan đề gợi nhiều suy ngẫm cho người đọc về vẻ
..................
đẹp của thế giới tự nhiên. b. Nhân vật
..................
Nhân vật chính: ông Diểu – một người đi săn.
c. Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 4 phần:
................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phần 1: (Từ đầu...của hang động đá vôi, phần
HS suy nghĩ cá nhân, sau đó thảo lược đoạn): Hoàn cảnh ông Diểu đi săn và hành động
luận nhóm trong bàn trong thời gian 3 bắn con khỉ đực trong bầy khỉ.
phút.
+ Phần 2: (Tiếp ....Xa hơn nhưng lại an toàn): Cuộc
Nhóm nào hoàn thành PHT trước truy đuổi của ông Diểu với gia đình nhà khỉ.
sẽ được trình bày và lấy điểm.
-
+ Phần 3: (Tiếp ...chỗ con khỉ đực nằm): Tình cảm
GV động viên, hỗ trợ HS (nếu của hai con khỉ và hành động phóng sinh của ông
cần). - Sau khi trả lời PHT, GV mời 1 số
Diểu.
HS tóm tắt truyện.
+ Phần 4: (Còn lại): Cảnh ông Diểu ra về gặp hoa tử
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
huyền trong làn mưa xuân, báo hiệu nhiều điều may
GV chỉ định nhóm hoàn thành xong
mắn.
PHT ớm nhất sẽ báo cáo.
=> Tóm tắt:
Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung cho
Nhân ngày xuân đẹp trời sau Tết Nguyên đán, ông
nhóm bạn.
Diểu mang theo khẩu súng cậu con trai tặng vào rừng
Bước 4: Đánh giá, kết luận
săn bắn và hạ gục được con khỉ bố trong một gia
GV cho các HS khác nhận xét đình khỉ có ba thành viên. Khỉ bố bị thương nặng,
phần báo cáo sản phẩm học tập của nhóm khỉ mẹ dìu khỉ bố chạy trốn về phía núi; khỉ con xuất
hiện túm lấy khẩu súng, bỏ chạy cùng bố mẹ, rồi rơi
bạn. - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức xuống vực. Ông Diểu quyết leo lên mỏm đá cao và
về văn bản.
tóm được khỉ bố bị thương; ông băng bó vết thương
GV hướng dẫn HS mô hình hóa và bế nó xuống chân núi. Không ngờ rằng, con khỉ
cái vẫn theo ông suốt từ khi ông ở trên núi. Cảm
cốt truyện bằng một sơ đồ phù hợp.
động trước tình cảm của cả hai con khỉ dành cho
nhau, ông Diểu quyết định phóng sinh cho con khỉ
đực. Trên đường trở về, ông
Diểu sững sờ khi bắt gặp hoa tử huyền nở, loài hoa ba
mươi năm mới nở một lần, báo hiệu điềm lành. Người
ta vẫn gọi loài hoa này là muối của rừng.
*Sơ đồ mô hình hóa câu chuyện (dựa trên các sự kiện xoay quanh nhân vật chính là ông
Diểu):
Chuẩn bị đi săn -
Bắn trúng mục Truy đuổi con Phóng sinh
mồi
con mồi
Ra về
tiêu
2.2. Hoạt động 2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu :
Học sinh vận dụng tri thức về truyện ngắn để tìm hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể
loại:
+ Chỉ ra ngôi kể và điểm nhìn trong truyện;
+ Phân tích hoạt động đi săn của ông Diểu và những nguyên nhân khiến ông Diểu quyết
định phóng sinh cho con khỉ đực.
+ Thống kê và phân tích ý nghĩa của những yếu tố kì ảo trong truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, thảo luận cặp đôi,.. theo phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, PHT.
d.Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thao tác 1: Tìm hiểu ngôi kể và
điểm nhìn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi 03 phút:
Xác định ngôi kể của truyện.
Truyện được kể từ điểm nhìn
nào? Nêu mối quan hệ giữa điểm nhìn
của người kể chuyện và điểm nhìn của
nhân vật.
SẢN PHẨM
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Ngôi kể và điểm nhìn
*
Ngôi kể: ngôi thứ ba
*
Điểm nhìn: Có sự kết hợp và thay đổi nhiều
điểm nhìn một cách linh hoạt:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ ba (điểm
nhìn bên ngoài): miêu tả quang cảnh, không gian núi
rừng, trần thuật lại diễn biến cuộc đi săn của ông
Diểu. + Điểm nhìn của nhân vật (điểm nhìn bên
trong): kể và tả qua cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật
ông Diểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS
thảo luận theo nhóm.
Điểm nhìn này được thể hiện rõ hơn cả qua ngôn ngữ
độc thoại của nhân vật (ví dụ: “Mất súng thì hong!”;
GV động viên, hỗ trỡ HS.
“Nhưng dù thế nào thì ta cũng phải tóm được chú
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mày!”; “Dễ đến hơn yến”,...); hoặc ngôn ngữ nửa
GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản trực tiếp (ví dụ: Ông Diểu thấy bị xúc phạm ghê
phẩm thảo luận.
gớm. Tựa như ông bị theo dõi, bị đòi ăn vạ; Ông
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
Diểu thấy buồn tê tái đến tận đáy lòng.)
+ Điểm nhìn không gian: Từ không gian bao quát
rừng xuân, đến khu rừng dâu da nơi có bầy khỉ, bờ
vực, dốc núi cao với tảng đá cheo leo, dưới chân núi
với thung lũng, cánh đồng, hoa tử huyền nở.
+ Điểm nhìn thời gian: Hành trình đi săn của ông Diểu
trong ngày; dự đoán tiết trời thay đổi từ Xuân sang Hạ.
*Mối quan hệ giữa điểm nhìn của người kể chuyện
và điểm nhìn của nhân vật:
-
Hai điểm nhìn này song hành và thay đổi linh
hoạt xuyên suốt đoạn trích.
Tác dụng:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi 3 giúp câu
chuyện trở nên khách quan hơn.
+ Điểm nhìn của nhân vật giúp đi sâu khai thác thế
giới nội tâm với những suy nghĩ, nhận thức của nhân
vật ông Diểu về thế giới tự nhiên, từ đó người đọc sẽ
dễ dàng hiểu và lí giải những hành động của nhân vật
hơn, nhận ra quá trình thay đổi nhận thức của nhân vật
về thế giới tự nhiên.
Thao tác 2: Tìm hiểu chuyến đi săn 2. Chuyến đi săn của ông Diểu
của ông Diểu
2.1. Thời điểm và nguyên nhân đi săn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV *Thời điểm: Sau Tết nguyên đán 1 tháng, có mưa
hướng dẫn HS tìm hiểu chuyến đi săn xuân.
của ông Diểu qua: Hành trình đi
khám phá truyện (với 4 trạm dừng → Đây là thời điểm thích nhất ở rừng, khi mà muôn
loài sinh sôi nảy nở đưa đến không khí vui tươi, căng
chân)
tràn sức sống, thúc giục con người khám phá.
- Thao tác 1: Các nhóm trao đổi thảo → Đây là thời điểm con người nên thưởng thức,
luận theo định hướng.
ngắm nhìn vẻ đẹp của tự nhiên chứ không phải tàn
Trạm 1 - Nhóm 1: Thời điểm và phá tự nhiên.
*Nguyên nhân ông Diểu muốn đi săn:
nguyên nhân đi săn
+ Muốn tận hưởng thời tiết đẹp, cảnh vật đẹp.
Định hướng trao đổi, thảo luận:
+ Do được con trai ở nước ngoài gửi về biếu khẩu súng
+ Ông Diểu đi săn vào thời điểm nào?
2 nòng đẹp như mơ.
Thời điểm ông Diểu chọn đi săn đem
+ Coi đó như một trò giải trí, lấy thiên nhiên làm
lại cho em suy nghĩ gì?
niềm khuây khỏa đi “tất cả những trò nhố nhăng đê
+ Nguyên nhân nào khiến ông Diểu
tiện hàng ngày”.
muốn đi săn?
2.2. Hành động tội ác và cuộc truy đuổi con mồi
Trạm 2 - Nhóm 2: Hành động tội ác
(Diễn biến hoạt động đi săn) *Sự
và cuộc truy đuổi con mồi
chuẩn bị kĩ lưỡng:
Định hướng trao đổi, thảo luận:
+ Trang phục đi săn: “nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ
+ Ông Diểu đã chuẩn bị những gì cho
lông và dận đội giày cao cổ”;
buổi đi săn trong rừng?
+ Mang theo cả nắm xôi nếp.
+ Phân tích hành động, tâm trạng của *Diễn biến hoạt động đi săn:
ông Diểu trong cuộc đi săn bằng cách
Sự việc
Diễn biến hành động, tâm trạng
hoàn thành bảng sau:
của ông Diểu
Sự việc
Diễn biến
hành động,
Bắn khỉ bố
Sợ hãi run lên, biết mình vừa làm
tâm trạng của
điều ác.
ông Diểu
Khỉ con rơi
Tái mặt, mồ hôi toát ra như
xuống vực
tắm; rùng mình.
Bắn khỉ bố
.....................
Lùi lại kinh hoàng; chạy lùi
trở lại – chạy như ma đuổi.
Khỉ con rơi xuống
vực
.....................
Truy đuổi khỉ Cởi bỏ những đồ vật để leo
đực bị thương lên dốc núi đá, tóm được con khỉ
Khỉ đực run bắn lên
nhìn ông cầu khẩn
.....................
đực. - Khi con khỉ đưa mắt cầu
Khỉ cái cứ đuổi theo
ông và con khỉ đực
.....................
khẩu, ông thấy thương hại, tìm
cách cầm máu cho nó.
Dùng chiếc quần lót (chiếc
quần cuối cùng) để băng vết
thương cho con khỉ.
Trạm 3 - Nhóm 3: Hành động phóng
sinh con mồi
Định hướng trao đổi, thảo luận:
Tìm và phân tích những nguyên nhân
-
khiến ông Điểu quyết định phóng sinh
kinh hãi khi thoát khỏi cơn lở núi.
cho con khỉ đực.
Ông Diểu bế con khỉ đực bị
thương trên tay suốt chặng đường
xuống núi, chứ không kéo lê nó.
Trạm 4 - Nhóm 4: Trở về với thiên
nhiên
Định hướng trao đổi, thảo luận:
Chi tiết hoa tử huyền ở cuối truyện
gợi cho em những suy nghĩ gì?
Khỉ cái cứ đi
theo ông Diểu
và con khỉ
đực
Ôm con khỉ đực xuống núi,
- Lúc đầu thấy bị xúc phạm ghêi vã
gớm, tựa như bị theo dõi, bị ăn vạ.
- Sau chứng kiến tình cảm của đôi
khỉ, ông buồn tê tái, thấy cay
sống mũi.
Rút ra thông điệp của truyện. Thao tác 2:
ối
2.3. Hành động phóng sinh con mồi
+ GV chọn MC dẫn chương trình
+ Hành trình văn học sẽ được MC thực
n
hiện qua việc phỏng vấn, trao đổi với 4
trạm dừng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
a
Hành động: Phóng sinh cho con khỉ đực, rồi
Hành trình văn học theo sự dẫn dắt
vộ bỏ đi.
của
Nguyên nhân:
MC qua 4 trạm dừng
GV theo dõi, điều hành, hỗ trợ HS + Cảm giác tội lỗi: Chính ông đã làm tan nát gia đình
nhà khỉ, khiến cho khỉ bố bị thương nặng, khỉ con rơi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt xuống vực. Giờ đây nhìn một sinh mệnh đang hấp h và
quằn quại trong đau đớn do ông trực tiếp gây nên, ông
các vấn đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí.
bắt đầu cảm thấy tội lỗi bủa vậy, đến mức né tránh ánh
mắt của chú khỉ.
HS làm việc cá nhân rồi thảo luận + Cảm động trước tình cảm của đôi khỉ: Khỉ cái vẫ
theo ông và con khỉ đực từ khi ở trên núi xuống tới
nhóm hoàn thành PHT theo kĩ thuật
chân núi, mặc cho ông xua đuổi, nó vẫn lẽo đẽo theo.
Khi nhận ra tín hiệu của đồng loại, con khỉ đực cố giãy
khăn trải bàn.
giụ để thoát khỏi ông. Tình đồng loại trong trẻo, hồn
Thời gian thảo luận: 05 phút
nhiên,
(GV có thể giao nhiệm vụ trước tiết
học, yêu cầu HS chuẩn bị sản phẩm
học tập theo sơ đồ tư duy trên giấy A0
kết hợp
-
tranh ảnh liên quan nội dung thuyết bền chặt của loài khỉ khác xa với sự giả dối, những trò
trình; thuyết trình bằng Powerpoint,,...) nhố nhăng, đê tiện mà ông Diểu đã từng chứng kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
trong xã hội loài người. => Chứng kiến tình cảm của
GV cử 01 bạn MC dẫn dắt quá trình đôi khỉ khiến ông Diểu càng thêm buồn tê tái trong
báo cáo sản phẩm của các nhóm:
lòng.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV tổng + Đồng cảm với thế giới tự nhiên: Khi đi săn, ông
hợp ý kiến, chuẩn kiến thức (trình chiếu
trang bị trang phục rất cẩn thận – những thứ tượng
dự kiến sản phẩm.
trưng cho sự văn mình của thế giới con người, tạo nên
khác biệt của thế giới con người với thế giới tự nhiên.
Nhưng khi leo lên mỏm đá để bắt con khỉ đực bị
thương, ông đã bỏ lại dần những đồ vật, dần gần gũi
với thế giới tự nhiên hơn. Và ông dần thức tỉnh để
nhận ra một chân lí: “Hóa ra ở đời, trách nhiệm đè lên
lưng mỗi sinh vật quả thực nặng nề”. => Từ tâm thế
đối đầu với thế giới tự nhiên, ông Diểu chuyển sang
góc nhìn đồng cảm với tự nhiên.
Như vậy, chính tình thương và sự thức tỉnh về thái
độ, góc nhìn về thế giới tự nhiên đã khiến ông Diểu
sau khi bắn bị thương con khỉ đã không dứt điểm
con mồi mà cứu chữa và cuối cùng là phóng sinh
cho nó.
2.4. Trở về với thiên nhiên
- Chi tiết cuối truyện: Ông Diểu ra về sau cuộc đi
săn. Lối về không hề có người, chỉ có thế giới tự
nhiên với làn mưa xuân, với hoa tử huyền nở - cảnh
rừng kết muối.
=> Tới cuối tác phẩm, ông Diểu đã hoàn thành một
hành trình: ông ra đi với súng, với nai nịt, quần áo
ấm, mũ lông, giày cao cổ. Ông bước vào rừng, đi tìm
bạo lực với tâm thế của kẻ thống trị đến từ thế giới
văn minh, và trần truồng trở về như một người rừng
chưa từng biết tới thế giới sự văn minh tạo dựng của
con người.
-
Hình ảnh ông Diểu cứ trần truồng, cô đơn, đi
trong làn mưa xuân giữa sắc hoa tử huyền là hình ảnh
biểu tượng cho sự trở về bản thể của con người, biểu
tượng cho sự hòa nhập của con người vào môi trường
tự nhiên, không còn đối lập với tự nhiên mà là một
phần của tự nhiên.
Thông điệp: Hãy chung sống hòa bình với
thiên nhiên, thay đổi những định kiến trong ta về thế
giới tự nhiên. Khi ấy, ta sẽ thấy mình trong thiên
nhiên, và thấy thiên nhiên trong mình.
Thao tác 3: Tìm hiểu những yếu tố
kì ảo trong truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Thảo luận trong bàn 03 phút:
3. Yếu tố kì ảo
*Những yếu tố kì ảo trong truyện:
-
Chi tiết sương mù dâng lên cuồn cuộn sau khi
chú khỉ con rơi xuống vực và cất lên những tiếng kêu
-
Thống kê và phân tích ý nghĩa của thảm thiết.
những yếu tố kì ảo trong truyện.
+ Gợi lên không khí âm u, đầy tử khí, như báo hiệu sự
Những chi tiết này thể hiện chủ đề thâm u của rừng xanh đã lên tiếng trước tội ác của ông
nào trong tác phẩm?
Diểu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS
+ Vừa thể hiện nội tâm nhân vật ông Diểu cũng mờ
thảo luận theo nhóm.
mịt, bối rối và lạnh lẽo như màn sương mù kia.
GV động viên, hỗ trợ HS.
Chi tiết núi lở: “Thoắt nhiên, đất đá từ lưng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chừng núi sụt xuống rào rào như có sức mạnh nào
GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản
đấy xô đẩy. Đoạn đường mà ông leo lên chỉ còn một
phẩm thảo luận.
HS khác nhận xét, bổ sung.
vết chém phẳng lì. => Ngầm cho thấy sự nổi giận của
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức.
hủy tự nhiên. - Chi tiết hoa tử huyền cuối câu chuyện:
tự nhiên trước hành động tội ác của con người phá
+ Đây là loài hoa không có thật hiện thân cho điều tốt
lành, cho sự may mắn, ấm no. Hình ảnh còn gợi nhắc
niềm tin vào bản chất thuần phác, đẹp đẽ của thiên
nhiên và con người.
+ Khi ông Diểu buông bỏ khẩu súng, cởi bỏ tất cả
những đồ vật thuộc về thế giới văn minh của loài
người, từ bỏ hành động làm hại tự nhiên thì ông Diểu
đã gặp được loài hoa này nở - “ba chục năm mới nở
một lần”. Đó là phần thưởng cho sự lương thiện, sự
thức tỉnh kịp thời của ông, duyên hạnh ngộ của ông với
vẻ đẹp của tự nhiên.
* Chủ đề: Đề cao lòng trắc ẩn, hướng thiện của con
người; ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo hóa.
2.3. Hoạt động 2.3. Hướng dẫn Tổng kết
a. Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
III. TỔNG KẾT
1. Đặc sắc nghệ thuật
tập
Cốt truyện được chủ ý dàn dựng như một
HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo vở kịch gay cấn, giàu cảm xúc; với những chi tiết
luận theo cặp để trả lời câu hỏi:
lạ, nửa thực, nửa ảo.
? Nhận xét về đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của đoạn trích. Bước 2:
Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động thảo
-
Lối kể chuyện tuyến tính truyền thống.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật với diễn
luận theo cặp.
biến phức tạp.
nghĩ.
sáng tạo của độc giả.
Ngôn ngữ phong phú, chỗ thì đậm chất trữ
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tình, chỗ thì thô sơ, mộc mạc. Sử dụng ngôn ngữ
luận HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy độc thoại nội tâm ngắn, sắc sảo, khơi gợi sự đồng
2. Giá trị nội dung
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Muối của rừng chính là kết tinh của quá
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả trình cái thiện chiến thắng cái ác trong mỗi con
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá kết quả của các người.
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
Truyện đem đến thông điệp ý nghĩa về mối
quan hệ gắn bó giữa con người và thiên nhiên: Chỉ
khi nào con người nhận thức được ý nghĩa thực sự
của cuộc sống chọn đứng về cái thiện thì lúc đó
thiên nhiên mới ban phát quà tặng cho con người .
“Muối của rừng là cuộc đi săn tìm lẽ sống, lẽ
đời…Cuộc sống là cuộc đi săn tìm thói xấu trong
bản thân ta để tự mình trục độc, tự mình thoát
thân từ khỉ thành người…” (Nguyễn Huy Thiệp)
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Thực hành một số bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nhiệm vụ 1: Cộng hưởng trí tuệ (03 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu: Ngồi đọc thầm lại những nội dung đã học, viết ra những câu hỏi mình chưa
hiểu để trao đổi với các bạn trong lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV động viên, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
2. Nhiệm vụ 2: Trò chơi Vòng quay văn học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vòng quay văn học thông qua trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về Nguyễn Huy Thiệp?
A. Là nhà văn có nhiều đóng góp trong việc đổi mới nội dung và hình thức
nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam đương đại
B. Là nhà văn tiên phong trong phong trào thơ văn đương đại C. Là nhà
thơ có nhiều giải thưởng lớn về văn học nghệ thuật
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2. Tác phẩm Muối của rừng thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền kì
B. Tiểu thuyết
C. Truyện ngắn
D. Phê bình văn học
Câu 3. Ông Diểu đi săn vào thời điểm nào?
A. Mùa xuân
B. Đầu mùa hạ
C. Cuối mùa thu
D. Mùa đông
Câu 4. Con khỉ con sau khi lấy được súng của ông Diểu nó đã làm gì?
A. Nó thử bóp cò
B. Nó vứt súng xuống vực
C. Nó đưa súng cho khỉ mẹ
D. Nó cầm súng và lăn xuống vực
Câu 5. Vì sao ông Diểu chạy như ma đuổi sau nhìn xuống miệng vực nơi con khỉ con vừa
ngã xuống?
A. Vì ông sợ tiếng rú thê thảm của khỉ con
B. Vì ông cảm nhận được sự kinh dị và tử khi từ dưới miệng vực bốc lên
C. Vì ông suýt bị rơi xuống vực
D. Cả A và B
Câu 6. Ông Diểu đã cầm máu cho con khỉ đực bị thương bằng gì?
A. Bằng nhúm cỏ Lào
B. Cái quần lót của ông
C. Bằng cây hoa tử huyền
D. Bằng ít thuốc lá ông cầm theo bên người
Câu 7. Dòng nào nêu không đúng nguyên nhân khiến ông Diểu phóng sinh cho con khỉ
đực?
A. Cảm giác tội lỗi
B. Cảm động trước tình cảm của đôi khỉ
C. Chuyển mục tiêu đi săn sang đối tượng khác
D. Đồng cảm với tự nhiên
Câu 8. Khi rừng kết muối là điểm báo gì?
A. Đất nước thanh bình mùa màng phong túc
B. Điềm báo nạn dịch hoành hành khắp nơi
C. Điềm báo những nguy hiểm cận kề cho người đi rừng
D. Điềm báo một năm đầy chông gai thử thách
Câu 9. Chi tiết nào sau đây không phải chi tiết kì ảo trong truyện?
A.Sương mù cuồn cuộn, đầy tử khí bốc lên từ miệng vực nơi con khỉ con rơi xuống.
B. Núi lở, vùi lấp hết quần áo, giày của ông Diểu.
C. Chi tiết hoa tử huyền nở khắp lối đi.
D.Chi tiết khi bị thương, từ trong ngực con khỉ đực phát ra tiếng “hừm” nho nhỏ nghe
rất đáng sợ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá, kết luận
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
b. Nội dung: HS làm bài tập sáng tạo
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Suy nghĩ về quan niệm: "Các sinh vật không phải
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
người không có giá trị tự thân nào cả, chúng chỉ tồn
tập
tại vì lợi ích của chúng ta mà thôi” :
Kĩ thuật Think – pair – share:
=> Đây là một quan niệm sai lầm, vì:
? Theo Ha-ra-ri (Harari), có một quan + Mỗi loài tồn tại trên Trái Đất này đều có những
niệm cho rằng: "Các sinh vật không giá trị riêng và góp phần vào việc cân bằng hệ sinh
phải người không có giá trị tự thân nào thái trong giới tự nhiên.
cả, chúng chỉ tồn tại vì lợi ích của + Thế giới tự nhiên gồm triệu triệu loài, đã tiến hoá
chúng ta mà thôi.” Đọc truyện ngắn từ xa xưa, nhiều loài xuất hiện trước cả loài người. +
Muối của rừng, em có tán thành với Suy cho cùng, loài người cũng chỉ là một giống loài
quan niệm đó không? Vì sao?
trong giới tự nhiên, bình đẳng với các giống loài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
khác. Con người không thể tự cho mình quyền
HS làm việc cá nhân, chia sẻ cặp thống trị các loài mà bức tử chúng.
đôi rồi chia sẻ trước lớp..
...
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận - GV mời một số HS trình bày
suy nghĩ. - Các HS khác lắng nghe,
đóng góp ý kiến.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV nhận xét đánh giá kết quả của các
cá nhân; chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
*Những giải pháp nhằm ngăn chặn sự tuyệt
tập
Nghiêm trị đối tượng cầm đầu các đường dây buôn
chủng của các loài động vật hoang dã (ĐVHD): -
Nêu những giải pháp nhằm ngăn chặn bán ĐVHD trái phép
sự tuyệt chủng của các loài động vật
Nâng cao hiệu quả răn đe, phòng ngừa tội
hoang dã.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân.
GV quan sát, khích lệ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Kết luận, nhận định GV
nhận xét đánh giá kết quả của các các
cặp đôi
phạm về ĐVHD
-
Nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa ĐVHD
và những dịch bệnh gần đây để giảm thiểu tình trạng
buôn bán, tiêu thụ ĐVHD trái phép
Nghiêm cấm mọi hình thức kinh doanh
ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm
-Tăng cường quản lý các cơ sở bảo tồn và các cơ sở
nuôi ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm phi thương mại Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các trang trại
nuôi ĐVHD vì mục đích thương mại
- Tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa
phương trong xử lý vi phạm về ĐVHD, đặc biệt là
vi phạm do ngươi dân thông báo.
- Tăng cường đấu tranh với loại hình tội phạm trên
Internet.
...
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 





