TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Chương I. Bài 1. Mệnh đề.pptx

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hương Lan
    Ngày gửi: 10h:49' 06-08-2023
    Dung lượng: 23.3 MB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    iểu định
    Có thể phát b
    c h n ào
    lí theo các cá
    kh á c?

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP
    HỢP
    BÀI 1: MỆNH ĐỀ

    NỘI DUNG

    01 MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA

    03 MỆNH ĐỀ CHỨA KÝ HIỆU

    02 MỆNH ĐỀ KÉO THEO,

    04 LUYỆN TẬP

    BIẾN, MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    MỆNH ĐỀ ĐẢO,

    MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG

    ∀ ;∃

    01.

    MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN,
    MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    1 MỆNH ĐỀ


    Đúng

    (1) 1 + 1 = 2.

    HĐKP 1:
    Thảo luận nhóm đôi

    Trong những câu trên, 


    Đúng


    Sai

    (2) Dân ca Quan họ là di sản văn hóa
    phi vật thể đại diện cho nhân loại.
    (3) Dơi là một loài chim.

    a) Câu nào là khẳng định đúng,
    câu nào là khẳng định sai?
    b) Câu nào không phải khẳng
    định?
    c) Câu nào là khẳng định, nhưng
    không thể xác định nó đúng hay
    sai?

    Không phải
    câu KĐ
    Câu KĐ không
    xác định được
    Đúng Sai
    Không phải
    câu KĐ

    (4) Nấm có là một loài thực vật không?
    (5) Hoa hồng đẹp nhất trong các loài hoa.
    (6) Trời ơi, nóng quá!

    1 MỆNH ĐỀ
    Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
    Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng.
    Một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

    !

    Những câu không xác đinh
    được tính đúng sai không phải
    là mệnh đề.

    Chú ý: Người ta thường sử dụng các chữ cái in hoa P, Q, R, ... để biểu thị các
    mệnh đề.

    Ví dụ 1: Trong các câu sau đây
    câu nào là mệnh đề:

    Trả lời:

    a) 3 là số lẻ;

    a) Là mệnh đề đúng;

    MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC

    b) 1+2 > 3;

    b) Là mệnh đề sai;

    c)

    là số vô tr phải không?;

    c) Là câu hỏi, không phải mệnh đề;

    d)

    0,0001 là số rất bé;

    d) Không phải mệnh đề;

    e) Đến năm 2050, con người sẽ đặt

    e) Là mệnh đề.

    chân lên Sao Hỏa.
    Chú ý:Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học.

    Thực hành 1:
    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
    a)  

    là số vô tỉ;

    1
    1
    1
    +
    +...+
    >2;
    b)  √ 2 √ 3
    √ 10

    Trả lời:
    a) Là mệnh đề;
    b) Là mệnh đề;

    c) 100 tỉ là số lớn nhất;

    c) Không phải mệnh đề;

    d) Trời hôm nay đẹp quá!

    d) Không phải mệnh đề.

    Thực hành 2:
    Trả lời:
     Xét tính đúng sai của mệnh đề sau:
    a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới;
    b) 
    c)

    b) Là mệnh đề sai;

    √ ( −5 ) =−5 ;
    2

    2

    2

    a) Là mệnh đề đúng;

    2

    5 +   12 =  13 .

    c) Là mệnh đề đúng.

    2 MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
    HĐKP 2:

    Mệnh đề chứa biến

    Xét câu “n chia hết cho 5” (n là số tự nhiên).
    a) Có thể khẳng định câu trên là đúng hay
    sai không?
    b) Tìm hai giá trị của n sao cho câu trên là

    Trả lời:
    a) Không thể, vì câu này khi đúng khi sai, tùy
    theo giá trị của n.
    b) Với n = 125 ta được câu “125 chia hết cho 5”
    là một khẳng định đúng.
    Với n = 81 ta được câu “81 chia hết cho 5” là
    một khẳng định sai.

    khẳng định đúng,hai giá trị của n sao cho

    -

    Mệnh đề chứa biến kí hiệu P(n)

    câu trên là khẳng định sai.

    -

    Một mệnh đề chứa biến có thể chứa
    một biến hoặc nhiều biến.

    Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến

    Trả lời:

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) :2 𝑥 =1 ;

    a) Với 𝑥=

    𝑏¿ 𝑅 ( 𝑥 , 𝑦 ) : 2 𝑥 + 𝑦 =3
    (mệnh đề này chứa hai biến x và y)

    𝑐 ¿ 𝑇 ( 𝑛 ) :2 𝑛 +(n là số tự nhiên)

    1
    2

    ()

    1
    thì 𝑃 :2. {1} over {2} =1
    2

    là mệnh đề đúng.
    Với

    𝑥=1 thì 𝑃 ( 1 ) :2. 1   = 1

    là mệnh đề sai.

    Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những b) Với

    𝑥=1 , 𝑦=1thì 𝑅 ( 1,1 ) : 2.1+1=3

    giá trị của biến để đươc một mệnh đề đúng,

    là mệnh đề đúng.

    mệnh đề sai.

    Với

    𝑥=1 , 𝑦=2thì 𝑅 ( 1 ,2 ) :2.1+ 2 = 3

    là mệnh đề sai.

    Ví dụ 2: Cho các mệnh đề chứa biến

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) :2 𝑥 =1 ;
    𝑏¿ 𝑅 ( 𝑥 , 𝑦 ) : 2 𝑥 + 𝑦 =3
    (mệnh đề này chứa hai biến x và y)

    𝑐 ¿ 𝑇 ( 𝑛 ) :2 𝑛 +(n là số tự nhiên)
    Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những
    giá trị của biến để đươc một mệnh đề đúng,
    mệnh đề sai.

    Trả lời:
    c) Lấy số tự nhiên bất kì ta đều được là
    một số lẻ, nghĩa là

    𝑇 (𝑛𝑜 ) : 2 𝑥 +

    là số chẵn” là mệnh đề sai.
    Do đó không có giá trị của để



    mệnh đề đúng.

    𝑇 ( 𝑛 𝑜 )là mệnh đề sau với số tự nhiên bất
    kì.

    Thực hành 3

    Trả lời:

    Với mỗi mệnh đề chứa biến sau, tìm

    a) Khi hoặc thì đúng; sai với các giá trị

    những giá trị của biến để nhận được một

    (thực) khác của .

    mệnh đề đúng và một mệnh đề sai:

    𝑎¿ 𝑃 ( 𝑥 ) : {𝑥} ^ {2} =2 ;

    b) đúng với mọi giá trị (thực) của ;
    không có giá trị của đề sai.

    𝑏¿ 𝑄 ( 𝑥 ) : {𝑥} ^ {2} +1>0 ;

    c) Với n = 1 ta được R(1): “1 + 2 chia hết cho

    𝑐 ¿ 𝑅(𝑛): 𝑛 +chia hết cho 3”

    3” là một mệnh đề đúng.

    (n là số tự nhiên)

    Với n = 2 ta được R(2): “2 + 2 chia hết cho 3”
    là một mệnh đề sai.

    3 MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
    HĐKP 3:
    Xét các cặp mệnh đề nằm cùng dòng của bảng (có hai cột và ) sau đây:

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    Nêu nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề cùng cặp.

    Trả lời:

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    "Dơi là một loài chim" là mệnh đề sai. "Dơi không phải là một loài chim" là mệnh đề đúng.
    "π không phải là một số hữu tỉ" là mệnh đề đúng. "π là một số hữu tỉ" là mệnh đề sai.

    sqrt {2} + sqrt {3} > sqrt {5}là mệnh đề đúng. sqrt {2} + sqrt {3} ≤ sqrt {5}là mệnh đề sai.
    sqrt {2} sqrt {18} =6là mệnh đề đúng. sqrt {2} sqrt {18} ≠6là mệnh đề sai.

    Dơi là một loài chim.
    không phải là một số hữu tỉ.

    .
    là một số hữu tỉ.

    + Mệnh đề và là hai phát biểu trái ngược nhau thì ta nói là mệnh đề phủ định của mệnh
    đề .
    + Để phủ định mệnh đề , người ta thường thêm hoặc bớt từ "không" hoặc "không phải"
    vào trước vị ngữ của mệnh đề hoặc cách diễn đạt khác như: a > b thì phủ định của nó
    là .

    Nếu P đ
    ún

    sai? Nếu

    hay sai?

    g thì đún

    P sai thì

    g hay

    đúng

    KẾT LUẬN
    Mỗi mệnh đề có mệnh đề phủ định, kí hiệu là .
    Mệnh đề P và mệnh đề phủ định của nó có tính
    đúng sai trái ngược nhau.
    Nghĩa là khi P đúng thì sai, khi P sai thì đúng.

    Trả lời:
    Ví dụ 3: Phát biểu mệnh đề phủ định của

    trên là:

    các mệnh đề sau:
    P: “Tháng 12 dương lịch có 31 ngày”;

    𝑄: {9} ^ {10} ≥ {10} ^ {9}
    R: “Phương trình 𝑥

    Mệnh đề phủ định của các mệnh đề

    : “Không phải tháng 12 dương lịch có 31 ngày”;

    𝑄: {9} ^ {10} < {10} ^ {9}
    2

    +1=0có nghiệm”.

    : “Phương trình

    𝑥2 +1=0vô nghiệm”.

    Thực hành 4
    Phát biểu mệnh đề phủ định của các
    mệnh đề sau. Xét tính đúng sai của mỗi
    mệnh đề và mệnh đề phủ định của nó.
    a) Paris là thủ đô của nước Anh;
    b) 23 là số nguyên tố;

    Trả lời:
    (Kí hiệu là mệnh đề đã cho).
    a) : "Paris không phải là thủ đô của
    nước Anh". sai, đúng
    b) : "23 không phải là số nguyên tố".
    đúng, sai.

    c) 2 021 chia hết cho 3;

    c) : "2021 không chia hết cho 3 ". sai,
    đúng.

    d) Phương trình x2 – 3x + 4 = 0 vô nghiệm.

    d) : "Phương trình có nghiệm". đúng,
    sai.

    02
    MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO,
    MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG

    4 MỆNH ĐỀ KÉO THEO
    HĐKP 4:
    Xét hai mệnh đề sau:
    (1) Nếu ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân;
    (2) Nếu 2a – 4 > 0 thì a > 2.
    a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.
    b) Mỗi mệnh đề trên đều có dạng “Nếu P thì Q”. Chỉ ra P và Q ứng với mỗi mệnh đề đó.
    Trả lời:
    a) (1) và (2) đều là mệnh đề đúng
    b) Với mệnh đề (1), "Tam giác là tam giác đều", : "Tam giác là tam giác cân".
    Với mệnh đề (2), ".

    KẾT LUẬN

    thì Q"
    P
    u
    ế
    N
    "

    đ
    h
    n

    M
    v à Q.
    Cho hai mệnh đề P
    𝑄

    𝑃

    u
    iệ
    h
    í
    kéo theo, k

    đ
    h
    n

    m

    i

    g
    c
    đượ
    sai.
    vàthQ
    g
    n
    ú
    đ
    ì
    P
    i
    h
    k
    i
    a
    s

    𝑄
    h
    g
    đú n Q
    Mệnh đề 𝑃 ⇒ c
    P
    u
    P
     

    Nế h đề

    mện hi nào
    ?
    gk
    đún khi nào
    sai

    Nhận xét:

    a) Mệnh đề 𝑃 ⇒ 𝑄 còn được phát biểu là "P kéo theo Q" hoặc "Từ P suy
    ra Q".
    b) Để xét tính đúng sai của mệnh đề, ta chỉ cần xét trường hợp P đúng.
    Khi đó, nếu Q đúng thì mệnh đề đúng, nếu Q sai thì mệnh đề sai.

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
    OLYMPIA

    HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
    THI TRẢ LỜI CÂU HỎI

    Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s
    nhóm nào bấm chuông trước được
    giành quyền trả lời trước. Trả lời
    sai sẽ nhường quyền trả lời cho
    các nhóm còn lại.

    1
    Câu hỏi: Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    A. 15 là số nguyên tố

    B. Không được đi học muộn.

    C. Hôm nay trời nắng.

    D. Bạn có đói không?

    ĐÁP ÁN

    A
    Answer

    2

    Câu hỏi:Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
    A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.
    B.

    1
    9
    3
    0
    7
    2
    10
    5
    4
    6
    8

    C. chia hết cho
    D. Phương trình có nghiệm hữu tỉ.
    ĐÁP ÁN

    C
    Answer

    HƯỚNG DẪN
    VỀ NHÀ

    Hoàn thành bài tập
    trong SBT

    Ghi nhớ các kiến thức

    Đọc trước bài mới

    đã học

    Bài 2: Tập hợp

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    Ở TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML