TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Chương I. Bài 1. Mệnh đề

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
    Ngày gửi: 17h:56' 30-08-2023
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 233
    Số lượt thích: 0 người
    Welcome to
    Class

    KHỞI ĐỘNG

    Em hãy chỉ ra các câu trên, câu nào là câu có tính
    đúng sai, câu nào không xác định được tính đúng sai?

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

    BÀI 1: MỆNH ĐỀ
    Tiết 1: MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
    MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH

    1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
    a. Mệnh đề
    HĐ1

    Trong các câu ở tình huống mở đầu:
    a) Câu nào đúng?
    b) Câu nào sai?
    c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?

    a) Câu đúng: “Có 6 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
    b) Câu sai: “Có 5 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
    c) Câu không xác định tính đúng sai: “Có bao nhiêu
    con vật xuất hiện trong hình vẽ?”.

    Những câu không xác định được tính
    đúng sai không phải là mệnh đề.
    KẾT LUẬN

    • Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
    • Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

    Chú
    ý

    Người ta thường sử dụng các chữ cái
    P, Q, R, ... để biểu thị các mệnh đề.

    Ví dụ 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
    Câu nào không là mệnh đề?

    a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
    b) 5 < 7 - 3
    c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
    d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
    Giải

    Vì phương trình 3x2 - 5x + 2 có nghiệm nguyên x = 1
    nên câu a đúng. Câu b là sai. Do đó, câu a và câu b
    là những mệnh đề.

    Ví dụ 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
    Câu nào không là mệnh đề?

    a) Phương trình 3x2 - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
    b) 5 < 7 - 3
    c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
    d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
    Giải

    Câu c là câu hỏi; câu d là câu cảm thán, nêu lên ý
    kiến của người nói. Do đó, không xác định được tính
    đúng sai. Vậy các câu c và d không phải là mệnh đề.

    Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu
    cầu khiến không phải là mệnh đề.

    Những mệnh đề liên quan đến toán học
    được gọi là mệnh đề toán học.
    Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
    nghiệm nguyên.

    Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Luyện tập 1
    Luyện tập 1

    Thay dấu “?” bằng dấu “√” vào ô thích hợp trong bảng sau:

    Câu
    13 là số nguyên tố.

    Không là mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai
    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    Bạn đã làm bài tập chưa?

    ?

    ?

    ?

    Thời tiết hôm nay thật đẹp!

    ?

    ?

    ?

    Tông độ dài của hai cạnh bất
    kì của một tam giác nhỏ hơn
    độ dài cạnh còn lại.

    b. Mệnh đề chứa biến
    Xét câu “n chia hết cho 2” (với n là số tự nhiên).
    Ta chưa khẳng định được tính đúng sai, tuy nhiên với
    mỗi giá trị của n thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
    một mệnh đề đúng hoặc sai. Chẳng hạn:
    • Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho

    Mệnh đề sai

    2”.
    • Với n = 10 ta được mệnh đề “10 chia hết cho
    2”.

    “n chia hết cho 2” là một mệnh đề chứa
    biến.

    Mệnh đề
    đúng

    Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với
    mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta
    được một mệnh đề.

    Ví dụ

    P: “2 + n = 5”
    Q: “x > 3”
    M: “x + y < 2”

    Xét câu “x > 5”. Hãy tìm hai giá trị thực của x
    để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh
    đề đúng và một mệnh đề sai.
    Gợi ý
    • Với x = 8, "8 > 5" là mệnh đề đúng.
    • Với x = 3, "3 > 5" là mệnh đề sai.

    2. Mệnh đề phủ định
    HĐ2

    Quan sát biển báo trong hình bên.

    Khoa nói: “Đây là biển báo đường dành cho
    người đi bộ”.
    An không đồng ý với ý kiến của Khoa. Hãy phát
    biểu ý kiến của Khoa dưới dạng một mệnh đề.
    Đây không phải là biển báo đường
    dành cho người đi bộ

    2. Mệnh đề phủ định

    Mệnh đề và là hai phát biểu trái ngược nhau.
    Nếu đúng thì sai.
    Nếu sai thì đúng.

    Em hãy nêu ý nghĩa của biển báo.

    Đây là biển báo cấm rẽ trái.
    Hãy phủ định ý kiến “Đây là biển
    báo cấm rẽ trái”.
    Đây không phải là biển báo cấm rẽ trái.

    Ví dụ 2

    Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:

    a) : “17 là số chính phương”
    b) : “Hình hộp chữ nhật không phải là hình lăng trụ đứng tam
    giác”.
    Giải

    Mệnh đề phủ định của là : “17 không phải là số chính
    phương.
    Mệnh đề phủ định của là : “ Hình hộp chữ nhật là hình
    lăng trụ đứng tam giác”.

    Luyện tập 2

    Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
    và xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

    : “2 022 chia hết cho 5”
    : “Bất phương trình có nghiệm”.
    Giải

    : “2 022 chia hết cho 5” : “ 2 022 không chia hết cho 5”.
    Mệnh đề là mệnh đề đúng.

    : “Bất phương trình có nghiệm” : “Bất phương trình vô nghiệm”.
    Mệnh đề là mệnh đề sai.

    LUYỆN TẬP

    Hãy phủ định các mệnh đề sau:
    Bài 1

    : “ là một số hữu tỉ”
    : “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.
    Giải

    : “ là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai.

    : “ không phải là một số hữu tỉ” là mệnh đề đúng.
    : “Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”. là mệnh đề đúng
    : “Tổng hai cạnh của một tam giác không lớn hơn cạnh thứ ba”. Hoặc
    : “ Tổng hai cạnh của một tam giác bé hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”. Mệnh
    đề sai.

    Bài 2 (Vận dụng)

    Cho mệnh đề : “Châu Á là lục địa có diện tích lớn
    nhất trên thế giới”. Phát biểu mệnh đề phủ định và
    xác định tính đúng sai của hai mệnh đề và .

    Giải

    : “Châu Á là lục địa có diện tích lớn nhất trên thế giới”.
    : “Châu Á không phải là lục địa có diện tích lớn nhất
    trên thế giới”.
    Châu Á phần lớn nằm ở Bắc bán cầu, là châu
    lục có diện tích lớn nhất trên thế giới.
    Do đó là mệnh đề đúng, là mệnh đề sai.

    Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
    - Làm bài tập 1.1; 1.2 SGK trang 11.
    - Đọc trước mục 3, 4 trong bài 1. Mệnh đề.
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML