TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    kntt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
    Ngày gửi: 20h:48' 04-09-2023
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Trường ………………………..
    Tổ ………………….

    Họ và tên giáo viên:
    ……………………

    CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 11
    Thời gian thực hiện: (03 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác.

    -

    Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.

    -

    Mô tả được bằng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ
    bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác, quan hệ giữa các giá trị lượng
    giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn
    kém nhau π .

    -

    Sử dụng được MTCT để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo
    của góc đó.

    -

    Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học thông qua các bài toán thực tiễn về
    bài toán di chuyển của trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tình huống mở đầu), quãng đường đi
    của xe đạp, vận tốc (dài) và vận tốc của xe đạp (Bài tập 1.6)...; rèn luyện năng lực giải
    quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán về xác định góc lượng giác, số đo của
    góc lượng giác,...; rèn luyện năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán
    thông qua việc sử dụng MTCT để đổi số đo góc và tìm giá trị lượng giác.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
    quyết vấn đề toán học.
    -

    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
    tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết
    các bài toán.

    -

    Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn
    với giá trị lượng giác của góc lượng giác.

    -

    Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, các giá trị,… của góc
    lượng giác.

    -

    Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị
    lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
    lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
    nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 1
    GÓC LƯỢNG GIÁC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC VÀ ĐỘ DÀI CUNG TRÒN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan
    đến góc lượng giác và giá trị lượng giác.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
    chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi
    mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao

    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu
    HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tên Tiếng Anh: International Space
    Station) nằm trong quỹ đạo tròn cách bề mặt Trái Đất khoảng 400 km
    (hình dưới). Nếu trạm mặt đất theo dõi được trạm vũ trụ ISS khi đó

    nằm trong góc 45 oở tâm của quỹ đạo tròn này phía trên ăng-ten theo
    dõi, thì trạm vũ trụ ISS đã di chuyển được bao nhiêu Kilomet trong khi
    nó đang được trạm mặt đất theo dõi? Giả sử rằng bán kính của Trái
    Đất là 6 400 km. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị”.

    Thực hiện
    Báo cáo thảo luận

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu
    theo dẫn dắt của GV.
    GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét,
    bổ sung.
    GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu

    Đánh giá, nhận xét,
    tổng hợp

    bài học mới: “Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta biết được thế nào là
    một góc lượng giác và giá trị lượng giác của góc lượng giác, từ đó ta có
    thể áp dụng để giải được bài toán trong phần mở đầu trên”.
    ⇒Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Góc lượng giác.
    a) Mục tiêu:
    - Nắm được khái niệm góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
    - Trình bày được hệ thức Chasles; tính toán được một số bài tập cơ bản.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác theo yêu cầu, dẫn
    dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác để
    thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng

    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Góc lượng giác
    a) Khái niệm góc lượng giác và số đo của
    góc lượng giác.

    - GV cho HS trao đổi theo bàn và thực hiện
    HĐ1 để nhận biết khái niệm góc lượng giác.

    HĐ1:
    a) Phải quay kim phút một khoảng bằng

    + GV chỉ định một số HS đứng tại chỗ trả lời

    vòng tròn.

    câu hỏi của HĐ1.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    b) Phải quay kim phút một khoảng bằng
    vòng tròn.
    c) Có 2 cách quay kim phút theo một chiều xác
    định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị
    trí chỉ đúng số 12, đó là quay ngược chiều kim
    đồng hồ và quay theo chiều quay của kim đồng
    hồ.
    Kết luận:

    - GV đặt câu hỏi dẫn dắt ra Kết luận trong
    khung kiến thức trọng tâm khái niệm góc
    lượng giác.
    - GV cho HS quan sát hình 1.3 và đọc – hiểu
    phần này.
    + GV hướng dẫn, mô tả từng hình cho HS
    hiểu được Quy ước về chiều quay của góc Quy ước:
    lượng giác và số đo của góc lượng giác
    + GV mời một số HS phát biểu ý kiến.
    + GV viết phần kết luận lên bảng cho HS
    quan sát.

    Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi

    tia đầu Ou, tia cuối Ov và số đo góc của nó.
    - GV nêu phần Chú ý cho HS về sự sai khác Chú ý
    nhau về số đo của các góc lượng giác.

    Cho hai tia Ou, Ov có vô số góc lượng giác tia
    đầu Ou, tia cuối Ov. Mỗi góc lượng giác như
    thế đều kí hiệu là (Ou, Ov).
    Số đo của các góc lượng giác này sai khác
    nhau một bội nguyên của 360o .

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1

    - GV hướng dẫn cho HS làm phần Luyện
    tập 1.

    Ví dụ 1: (SGK – tr.7).
    Lời giải: (SGK – tr.7).
    Luyện tập 1.
    sđ (Ou , Ov)=45 ° .

    b) Hệ thức Chasles
    HĐ2:
    - GV cho HS tự thảo luận và thực hiện HĐ2 a) Quan sát Hình 1.5 ta có:
    để rút ra được kết luận về hệ thức Chasles.
    sđ (Ou , Ov)=30 ° ;
    sđ (Ov ,Ow )=45° ;
    sđ ( Ou, Ow )=– ( 360° – 30 ° – 45° )
    ¿ – 285 ° .

    b)  Ta có:

    Lại có:
    Vậy tồn tại một số nguyên

    để

    - GV nêu phần Hệ thức Chasles cho HS

    Hệ thức Chasles:
    Với ba tia Ou, Ov, Ow bất kì, ta có:

    - GV đưa ra câu hỏi cho HS suy nghĩ:
    + Nếu có 3 tia bất kì Ox, Ou, Ov và dựa vào Nhận xét:
    hệ thức Chasles thì ta có thể tính toán được Từ hệ thức Chasles, ta suy ra: Với ba tia tùy ý
    số đo của (Ou, Ov) hay không?
    Ox, Ou, Ov ta có:
    + GV chỉ định 1 HS trả lời câu hỏi.
    + GV chốt đáp án và nhấn mạnh phần Nhận
    xét (SGK – tr.7).
    - GV hướng dẫn các bước làm Ví dụ 2 cho
    HS hiểu được cách vận dụng hệ thức
    Chasles.
    - GV cho HS thực hiện thảo luận Luyện tập
    2 theo tổ trong lớp.

    Ví dụ 2.
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.8).
    Luyện tập 2

    + Mỗi tổ thảo luận và cử 1 đại diện lên bảng Số đo của các góc lượng giác tia đầu Ou, tia
    cuối Ov là:
    viết câu trả lời.
    + GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS.

    sđ ( Ou, Ov )=sđ (Ox , Ov)– sđ (Ox ,Ou)+ k 360 °

    + GV chốt đáp án cho HS trình bày vào vở.
    ¿ – 510 ° +k 360 °

    ¿ 210 ° +( k – 2) 360 °

    Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    .

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
    đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
    cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
    lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
    HS, cho HS nhắc lại khái niệm góc lượng
    giác và số đo của góc lượng giác.

    Hoạt động 2: Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được các đơn vị đo góc và mối quan hệ giữa chúng.
    - Nhận biết công thức tính độ dài cung tròn và áp dụng được công thức để giải quyết các bài
    toán liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung tròn theo yêu cầu, dẫn dắt
    của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn vị đo góc và độ dài cung tròn để
    thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, 4, Luyện tập 3 và Vận dụng 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
    a) Đơn vị đo góc và cung tròn

    - GV yêu cầu HS nhắc về đơn vị dùng để đo - Đơn vị dùng để đo góc là: Độ.
    góc, và quy đổi từ độ sang phút.
    - Góc

    góc bẹt.

    - Đơn vị độ được chia thành những đơn vị
    nhỏ hơn:
    - GV giới thiệu về Đơn vị rađian và biểu diễn Đơn vị rađian: Cho đường tròn (O) tâm O,
    hình học cho HS nắm được kiến thức mới.

    bán kính R và một cung AB trên (O)
    Ta nói cung tròn AB có số đo bằng 1 rađian
    nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính R. Khi
    đó ta cũng nói rằng góc AOB có số đo bằng
    1 rađian và viết:

    .

    Quan hệ giữa độ và rađian:
    - GV dẫn dắt cho HS để hình thành kiến thức
    về Quan hệ giữa độ và rađian:

    Công thức:


    - GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3

    - GV cho HS làm phần Luyện tập 3, sau đó:
    + GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện.

    Ví dụ 3: (SGK – tr.9).
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.9).
    Luyện tập 3
    a) Đổi từ độ sang rađian:

    + GV đi kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    b) Đổi từ rađian sang độ:

    - GV giới thiệu bảng chuyển đổi thông dụng từ b) Độ dài cung tròn.
    độ sang rađian trong phần Chú ý cho HS.

    HĐ3:
    a) Độ dài cung tròn có số đo bằng 1 rađian là
    .

    - GV cho HS thực hiện HĐ3 để xây dựng được
    công thức tính độ dài của cung tròn.

    b) Độ dài của một cung tròn có số đo


    rad

    .

    Công thức:
    Một cung của đường tròn bán kính R và có
    số đo

    rad thì có độ dài

    .

    Ví dụ 4: (SGK – tr.9).
    Hướng dẫn giải: (SGK – tr.9).
    - GV yêu cầu HS làm Ví dụ 4.

    Vận dụng 1
    Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là

    - GV cho HS thảo luận nhóm, tương ứng với
    mỗi nhóm là một tổ trong lớp phần Vận dụng
    1.

    Đổi

    + Mỗi nhóm thực hiện thảo luận và cử một đại Vậy trạm ISS đã di chuyển một quãng đường
    diện lên trình bày câu trả lời.
    có độ dài là:
    + Những nhóm còn lại quan sát và nêu nhận
    xét, phần biện lại.
    + GV nhận xét, rút ra kinh nghiệm làm bài cho
    HS.
    + GV chốt đáp án, HS làm bài vào vở.

    .

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
    đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
    lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
    kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
    nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
    HS nhắc lại đơn vị và độ dài cung tròn.

    Tiết 2 :
    GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
    Hoạt động 3: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết thế nào là đường tròn lượng giác và các điểm trên đường tròn lượng giác.
    - Nắm được các giá trị lượng giác của góc lượng giác và các góc lượng giác đặc biệt.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác thức theo yêu cầu,
    dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
    trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác để
    thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 5, 6, 7, Luyện tập 4, 5.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

    - GV cho HS làm HĐ4 để HS nhận biết a) Đường tròn lượng giác
    được khái niệm về đường tròn lượng giác.

    HĐ4:

    a) Ta có

    =

    Điểm M trên đường tròn sao cho


    được xác định như trên hình vẽ dưới đây:

    b) Ta có: sđ(OA, ON) =

    Điểm

    N

    trên

    đường

    tròn

    sao

    cho

    được xác định như trên
    hình vẽ dưới đây:

    Kết luận
    - Đường tròn lượng giác là đường có tâm tại
    gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định hướng
    và lấy điểm

    làm điểm gốc của đường

    tròn.
    - Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn
    góc lượng giác có số đo

    (độ hoặc rađian) là

    điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho
    - GV đi vào phần Kết luận trong khung

    .

    kiến thức trọng tâm cho HS nắm được thế
    nào là đường tròn lượng giác.

    Ví dụ 5: (SGK – tr.10).
    Hướng dẫn giải: (SKG – tr.10).
    Luyện tập 4

    Ta có:

    , điểm M trên

    đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác
    có số đo bằng
    - GV cho HS tự thực hiện Ví dụ 5, HS làm
    bài và đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn.

    dưới đây:

    được xác định trong hình

    - GV cho HS làm phần Luyện tập 4.

    Ta có:

    , điểm N trên đường

    tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số
    đo bằng

    được xác định trong hình dưới

    đây:

    b) Các giá trị lượng giác của góc lượng giác
    HĐ5:
    Kết luận
    + Hoành độ
    của

    của điểm

    , kí hiệu

    .

    + Tung độ y của điểm
    , kí hiệu là

    được gọi là côsin

    .

    được gọi là sin của

    - GV mời HS nhắc lại khái niệm các giá trị
    lượng giác sin α ,cos α , tan α ,

    + Nếu
    của

    , tỉ số
    kí hiệu là

    được gọi là tang
    .

    cot α của góc α (0 ° ≤α ≤180 °) đã học ở lớp

    10 để thực hiện HĐ5.
    - GV dẫn vào phần khung kiến thức trọng
    tâm các giá trị lượng giác của góc lượng
    giác.

    + Nếu
    của

    , tỉ số
    , kí hiệu là

    được gọi là côtang
    .

    + Các giá trị

    được

    gọi là các giá trị lượng giác của
    +

    .

    xác định với mọi giá trị của

    và ta có:

    .

    - GV dẫn dắt: Từ định nghĩa lượng giác
    của các góc lượng giác, và đường tròn
    lượng giác. Các em hãy cho biết các giá trị
    lượng giác được xác định khi nào?

    +

    xác định khi

    +

    xác định khi

    .

    + Dấu của các giá trị lượng giác của một góc
    lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm biểu diễn
    M trên đường tròn lượng giác.

    Ví dụ 6: (SGK – tr.12).
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.12).
    Luyện tập 5
    a)  Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu
    diễn góc lượng giác có số đo bằng 
    định trong hình sau:

    - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 6 để
    nắm được cách tính giá trị của một góc
    lượng giác.

     được xác

    - GV cho HS làm phần luyện tập 5

    b) Ta có:

    c) Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

    d) Sử dụng máy tính cầm tay để đổi số đo góc
    và tìm giá trị lượng giác của góc
    Ví dụ 7: (SGK – tr.13).

    Ví dụ 8: (SGK – tr.13).
    - GV cho HS tự quan sát vào bảng giá trị
    của các góc đặc biệt trong SGK – tr.12.

    Luyện tập 6

    a)

    .

    - GV hướng dẫn HS sử dụng MTCT thông
    qua Ví dụ 7, Ví dụ 8.

    .

    b)

    Vậy 179°23'30" ≈ 3,130975234 (rad).
    c) Vậy

    - GV cho HS tự thực hiện phần luyện tập 6
    để thành thạo kỹ năng sử dụng MTCT.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
    HS, cho HS nhắc lại giá trị lượng giác của
    một góc lượng giác.

    Tiết 3
    QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC
    Hoạt động 4: Quan hệ giữa các giá trị lượng giác.
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết và vận dụng được các công thức lượng giác cơ bản trong một số bài toán đơn
    giản.
    - Nhận biết giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
    b) Nội dung:

    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng giác theo yêu cầu, dẫn dắt
    của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về quan hệ giữa các giá trị lượng giác để
    thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 8, 9, Luyện tập 6, 7 và Vận dụng 2.
    d) Tổ chức thực hiện:

    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác

    - GV cho HS quan sát và thực hiện HĐ5.

    a) Các công thức lượng giác cơ bản

    + GV dẫn dắt HS: Các em hãy quan sát đường HĐ5:
    tròn lượng giác tâm O với điểm A(1 ;0) là
    tâm. Có điểm M ( x , y ) nằm trên đường tròn.

    a) Theo định nghĩa, ta có:

    Áp dụng định nghĩa để xử lí bài toán.
    + GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án.

    Do đó,

    + GV chỉ định một số HS nêu đáp án.
    + GV nhận xét và chốt đáp án cuối cùng.

    Từ hình vẽ ta thấy

    (theo

    định lý Pythagore và đường tròn đơn vị có
    bán kính

    ).

    Vậy

    .

    b) Theo định nghĩa với:

    , ta có:

    =>

    - GV nêu ra phần hệ thức cơ bản (SGK –
    tr.14).

    - GV hướng dẫn HS làm phần Ví dụ 8.
    - GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm phần
    Luyện tập 6.
    + GV mời 1 HS lên bảng làm bài. Các HS
    khác làm bài vào vở.

    Vậy
    Hệ thức cơ bản:

    Ví dụ 8: (SGK – tr.14).
    Hướng dẫn giải: (SGK – tr.14).
    Luyện tập 6



    nên

    . Mặt khác:

    ta có:

    Do đó,



    .
    b) Giá trị lượng giác của các góc có liên
    quan đặc biệt.
    - GV hướng dẫn cho HS trao đổi phần HĐ6

    theo tổ trong lớp để đưa ra nhận xét về liên hệ HĐ6:
    giữa giá trị lượng giác của các góc đối nhau.
    + HS trao đổi, lập luận theo nhóm. Mỗi nhóm
    cử đại diện trình bày cách làm và kết quả.

    a) Giả sử

    .

    Từ Hình 1.12a, ta thấy hai điểm



    + Các nhóm khác quan sát, lắng nghe và đưa đối xứng với nhau qua trục hoành
    ra nhận xét, phần biện.

    ta có

    , do đó

    .

    + GV ghi nhận các ý kiến và ghi lời giải lên Theo định nghĩa giá trị lượng giác của một
    bảng cho HS hoàn thiện vào vở.

    góc, ta lại có:


    .

    Suy ra

    .


    .

    Suy ra

    hay
    .

    b) Ta có:

    ;

    Vậy

    - GV nêu và ghi phần khung kiến thức trọng
    tâm lên bảng cho HS (SGK – tr.14, 15).

    Góc đối nhau



    Góc bù nhau (



    Góc phụ nhau (

    Góc hơn kém

    )



    (

    Chú ý (SGK – tr.15)



    )

    )

    Ví dụ 9: (SGK – tr.15).
    - GV nêu phần Chú ý cho HS.

    Hướng dẫn giải: (SGK – tr.15).

    - GV cho HS đọc Ví dụ 9 hướng dẫn và trình
    bày mẫu lên bảng cho HS hiểu được cách vận
    dụng các công thức tính toán.
    - GV cho HS thảo luận và làm Luyện tập 7
    theo từng bàn.

    Luyện tập 7
    a) sin(−675o )=sin(45o −2.360o )
    2
    ¿ sin 45 o= √ .
    2

    b)

    .
    - GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận dụng Vận dụng 2.
    2.

    a) Thời điểm 6 giờ sáng, tức t = 6, khi đó

    + Nhóm nào sau khi thảo luận, tìm ra đáp án
    nhanh nhất trong thời gian GV quy định sẽ B(6) =

    .

    được cộng điểm.

    Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào

    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày.

    lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.

    + GV nhận xét, rút ra kết luận cho HS.

    b) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức
    , khi đó:

    B(10,5) = 
    Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào
    lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ

    mmHg.

    c) Thời điểm 12 giờ trưa, tức

    , khi đó

    =

    Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào
    lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
    d) Thời điểm 8 giờ tối hay 20 giờ, tức

    ,

    khi đó:

     
    Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào
    lúc 8 giờ tối là 

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
    đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
    lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
    kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
    nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho
    HS nhắc lại quan hệ giữa các giá trị lượng
    giác.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    .

    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về giá trị lượng giác của góc lượng giác thông
    qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất góc lượng giác, hệ thức Chasles, các giá trị lượng giác
    của góc lượng giác, công thức lượng giác cơ bản, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
    phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về giá trị lượng giác
    của góc lượng giác.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1; BT1.2; BT1.3;
    BT1.4 (SGK – tr16).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc
    nghiệm.
    Câu 1. Giá trị nào sau đây mang dấu dương?
    A.

    B.

    ; C.

    Câu 2. Giá trị của
    Chuyển giao

    A.

    D.

    bằng

    ;

    B.

    ;

    C.

    ;

    D.

    Câu 3. Góc lượng giác nào mà hai giá trị sin và cosin của nó trái dấu?
    A.

    ; B.

    C.

    ; D.

    .

    Câu 4. Cot của góc lượng giác nào bằng
    A.

    ;

    B.

    Câu 5. Cho
    A.
    Thực hiện

    ;

    ;

    ?
    C.

    . Khi đó:
    B.

    ;

    ;

    D.

    bằng:
    C.

    ;

    D.

    - HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các
    bài tập GV yêu cầu.

    Báo cáo thảo luận

    Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý
    chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

    Đánh giá, nhận xét,
    tổng hợp

    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và
    chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

    Kết quả:
    Bài 1.1:
    Để hoàn thành bảng đã cho, ta thực hiện chuyển đổi từ độ sang rađian và từ rađian sang độ.
    Ta có:

    Ta có bảng như sau :
    Độ
    Rađian

    0

    Bài 1.2:
    a) Độ dài của cung tròn có số đo

    trên đường tròn có bán kính

    là:

    b) Độ dài của cung tròn có số đo

    trên đường tròn có bán kính

    cm là:

    c) Ta có :
    Độ dài của cung tròn có số đo 35° trên đường tròn có bán kính

    cm là:

    (cm)
    d) Ta có:
    Độ dài của cung tròn có số đo 315° trên đường tròn có bán kính

    cm là:

    (cm).
    Bài 1.3.
    a) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng

    được xác

    định trong hình sau:

    b) Ta có :
    Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng

    được xác

    định trong hình sau:

    c) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng
    định trong hình sau:

    được xác

    d) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng
    xác định trong hình sau:

    Bài 1.4.
    a) Vì

    nên

    Do đó,
    b) Vì

    nên

    . Mặt khác, từ

    , suy ra :



    .

    . Mặt khác, từ

    , suy ra :

    được

    Do đó,



    c) Ta có :


    nên

    . Mặt khác, từ

    suy ra



    .

    d) Ta có :


    nên

    Mặt khác. Từ

    suy ra :



    .

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    B

    B

    A

    A

    C

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
    duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của giá trị lượng giác của góc lượng giác, trao đổi và
    thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao

    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5, 1.6 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ
    cặp đôi để trao đổi và kiểm tra chéo đáp án.
    HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối

    Thực hiện

    chiếu đáp án.

    Báo cáo thảo luận
    Đánh giá, nhận xét,
    tổng hợp

    GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến
    thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một
    lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

    Kết quả:
    Bài 1.5.
    a) a) Áp dụng sin 2 α + cos2 α =1, suy ra sin2 α =1 – cos 2 α .
    2

    2

    Ta có: VT =cos 4 α – sin 4 α =( cos 2 α ) – ( sin 2 α )
    ¿( cos2 α + sin2 α )(cos2 α – sin2 α )
    2

    2

    ¿ 1 .(cos α – sin α )
    ¿ cos 2 α – (1 – cos2 α)
    2

    ¿ 2 cos α – 1=VP(đpcm).

    b) Áp dụng các hệ thức lượng giác cơ bản.
    Ta có:

    (đpcm).
    Bài 1.6.
    a) Trong 1 giây, bánh xe đạp quay được

    vòng

    Vì một vòng ứng với góc bằng 360° nên góc mà bánh quay xe quay được trong 1 giây là:
    .
    Vì một vòng ứng với góc bằng

    nên góc mà bánh quay xe quay được trong 1 giây là:

    (rad).
    b) Ta có:

    .

    Trong 1 phút bánh xe quay được:
    Chu vi của bánh xe đạp là:

    vòng.
    (mm).

    Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong một phút là

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Công thức lượng giác”
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML