TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Thư
    Ngày gửi: 15h:23' 26-12-2023
    Dung lượng: 174.9 KB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    CÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11
    1. Phương trình tổng quát của quang hợp
    2. Điểm bù ánh sáng là gì?
    3. Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào
    4. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ
    5. Sản phẩm của pha tối và sáng
    6. Cơ chế hấp thu chát khoáng
    7. Vai trò của K, N
    8. Các chất vận chuyển trong mạch rây
    9. Nồng độ K+ trong cây là 0,1%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận K+ bằng cách nào?
    Câu 1. Quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3 gọi là quá trình gì?
    A. Quá trình cố định Nitrogen . B. Quá trình ammonium hóa.
    C. Quá trình phản nitrate .
    D. Quá trình đồng hóa Nitrogen .
    Câu 2. Nồng độ K+ trong cây là 0,1%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận K + bằng cách nào?
    A. Hấp thụ chủ động.
    B. Hấp thụ thụ động.
    C. Thẩm thấu. D. Khuếch tán.
    Câu 3. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu
    A. Nước và chất khoáng.
    B. Các hormone, vitamin.
    C. Vitamin.
    D. Các chất hữu cơ tổng hợp ở lá.
    Câu 4. Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
    A. Nước, vitamin.
    B. Chất khoáng.
    C. Các chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
    D. Các chất hữu cơ tổng hợp ở lá.
    Câu 5. Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
    A. C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
    B. Zn, Cl, B, K, Cu, S.
    C. N, P, K, S, Ca, Mg.
    D. C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
    Câu 6: Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
    A. N2+ và NO3-.       
    B. N2+ và NH3+. C. NH4+ và NO3-.       D. NH4- và NO3+.
    Câu 7. Vai trò của kali đối với thực vật là:
    A. thành phần của protein và nucleic acid.
    B. Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.
    C. thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.
    D. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.
    Câu 8: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ
    để tạo ra
    A. cacbohiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước.
    B. cacbohiđrat và nước từ khí cacbonic và oxi.
    C. cacbonic và nước từ cacbohiđrat và ôxi .
    D. ôxi và khí cacbonic từ cacbohiđrat và nướC.
    Câu 9: Ý nào sau đây đúng khi nói về phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật?
    A. 6CO2 + 12 H2O ASMT, DL
    C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O.
    B. C6H12O6 + 6 O2 ASMT, DL
    6 H2O+ 6CO2
    C. 6CO2 + 6H2O ASMT, DL
    C6H12O6 + 6 O2.
    D. C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O.
    ASMT, DL 6CO2 + 12 H2O.
    Câu 10: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở
    cây xanh?
    A. Diệp lục a.
    B. Diệp lục b.
    C. Diệp lục a, b.
    D. Diệp lục và carôtenôit.
    Câu 11: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào sau đây?
    A. Tổng hợp, quang hợp và huy động năng lượng. B. Phóng xạ, tổng hợp và huy động năng lượng.
    C. Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng. D. Phân giải, quang hợp và huy động năng lượng.
    Câu 12. Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp
    A. lớn hơn cường độ hô hấp. B. hơn cường độ hô hấp. C. bằng cường độ hô hấp. D. không tăng thêm
    Câu 13. Phát biểu nào sau đây là không đúng về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
    A. Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
    B. Là dung môi hòa tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hóa, điều hòa thân nhiệt.
    C. Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
    D. Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

    Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình trao đổi nước trong cây?
    A. Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con dường: con đường tế bào chất và con đường
    gian bào.
    B. Nước được vận chuyển một chiều trong mạch rây của thân lên lá và các cơ quan ở phía trên.
    C. Sự thoát hơi nước ở lá được thực hiện chủ yếu qua khí khổng và phụ thuộc vào số lượng và sự đóng, mở của khí
    khổng.
    D. Có hai con đường thoát hơi nước: thoát hơi nước qua bể mặt lá và thoát hơi nước qua khí khổng.
    Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng về cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở tế bào lông hút của rễ?
    A. Theo Cơ chế thụ động: các ion khoáng khuếch tán từ môi trường đất vào rễ từ môi trường có nổng độ cao di chuyển
    vào dịch bào có nổng độ thấp hơn.
    B. Theo cơ chế thụ động: các ion khoáng từ đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn và cần
    cung cấp năng lượng.
    C. Rễ hấp thụ khoáng theo hai phương thức: cơ chế thụ động và cơ chế chủ động.
    D. Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
    Câu 16.  Nhiệt độ thấp làm
    A. giảm hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua.
    B. tăng hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua.
    C. giảm hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua.
    D. tăng hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua.
    Câu 17: Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
    A. Mg2+.    
    B. Ca2+.    
    C. Fe3+.    
    D. Na+.
    Câu 18: Khi nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
    A. Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.
    B. Pha tối của quang hợp không sử dụng sản phẩm của pha sáng
    C. Khí O2 được giải phóng ra khí quyển.
    D. ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.
    Câu 19: Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của quang hợp?
    A.Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi 
    B. Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
    C. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
    D. Điều hòa tỷ lệ khí O2/CO2 của khí quyển
    Câu 20: Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C3 và C4 là:
    A. chất nhận CO2
    B. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
    C. thời gian cố định CO2
    D. không gian cố định CO2
    Câu 21: Tế bào nào sau đây của rễ cây trên cạn có khả năng hút nước trực tiếp từ đất?
    A. Tế bào mạch gỗ.
    B. Tế bào nội bì.
    C. Tế bào lông hút. D. Tế bào vỏ rễ.
    Câu 22: Nếu một nguyên khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn
    ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
    A. Biến dạng màng.
    B. Chủ động, cần năng lượng.
    C. Thụ động.
    D. Chủ động, không cần năng lượng.
    Câu 23: Nhóm thực vật nào sau đây có chu trình Canvin:
    A. Nhóm thực vật C3 và C4
    B. Nhóm thực vật C4 và CAM
    C. Nhóm thực vật C3
    D. Nhóm thực vật C3, C4 và CAM
    Câu 24: Quang hợp ở thực vật là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ
    để tạo ra
    A. cacbohiđrat và nước từ khí cacbonic và oxi.
    B. cacbonic và nước từ cacbohiđrat và ôxi .
    C. ôxi và khí cacbonic từ cacbohiđrat và nước.
    D. cacbohiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước.
    Câu 25: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
    A. 80 – 85%.
    B. 85 – 90%.
    C. 90 – 95%.
    D. Trên 95%.
    Câu 26: Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở đặc điểm nào sau đây của cây?
    A. Sự thay đổi số lượng quả trên cây.
    B. Sự thay đổi số lượng lá trên cây.
    C. Sự thay đổi kích thước của cây.
    D. Sự thay đổi màu sắc lá cây.
    Câu 27: Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
    A. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
    B. Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.

    C. Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
    D. Lực đẩy của áp suất rễ.
    Câu 28: Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp
    A. không tăng thêm
    B. lớn hơn cường độ hô hấp.
    C. hơn cường độ hô hấp.
    D. bằng cường độ hô hấp.
    Câu 29: Vai trò nào sau đây không phải của nước?
    A. Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
    B. Thành phần cấu tạo nên tế bào.
    C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
    D. Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
    Câu 30: Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở:
    A. pha sáng
    B. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
    C. pha tối
    D. cả hai pha
    Câu 31: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu
    A. Nước và chất khoáng.
    B. Các hormone, vitamin.
    C. Các chất hữu cơ tổng hợp ở lá.
    D. Vitamin.
    Câu 32: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu 
    A. từ mạch gỗ sang mạch rây.
    B. từ mạch rây sang mạch gỗ.
    C. trong mạch rây.
    D. trong mạch gỗ.
    Câu 33: Cây trồng hấp thụ Nitrogen  trong đất dưới dạng nào?
    A. N2  và NH4+.
    B. NO2 và NH4+.
    C. NO3−và NH4+.
    D. NO2  và NO3−.
    Câu 34: Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế
    A. thụ động và chủ động.
    B. chủ động.
    C. không mang tính chọn lọc.
    D. thụ động.
    Câu 35: Cây xanh quang hợp mạnh xảy ra ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?
    A. Xanh tím, đỏ.
    B. Đỏ, lục.
    C. Cam, đỏ.
    D. Xanh tím, cam.
    Câu 36: Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
    A. O2, CO2, ATP
    B. H2O, O2
    C. ATP, NADPH, O2
    D. Các hợp chất hữu cơ
    Câu 37: Các chất khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
    A. hoạt động thẩm thấu.
    B. cung cấp năng lượng.
    C. hoạt động trao đổi chất.
    D. chênh lệch nồng độ ion.
    Câu 38: Ý nào sau đây đúng khi nói về phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật?
    A. C6H12O6 + 6 O2 ASMT, DL
    6 H2O+ 6CO2
    B. 6CO2 + 6H2O

    ASMT, DL

    C. C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O.
    D. 6CO2 + 12 H2O

    C6H12O6 + 6 O2.

    ASMT, DL

    ASMT, DL

    6CO2 + 12 H2O.

    C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O.

    Câu 39: Khí khổng mở khi 
    A. tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.
    B. tế bào no nước, thành mỏng hết căng nước và thành dày duỗi thẳng.
    C. tế bào mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.
    D. tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo thành mỏng.
    Câu 40: Ở lục lạp, nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp và xảy ra phản ứng sáng trong quang hợp là:
    A. Màng tilacoid
    B. Lớp màng ngoài
    C. Lớp màng trong
    D. Chất nền stroma
    Câu 1: Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng
    cao? Lấy ví dụ.
    Câu 2: Hãy kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Cho biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có
    trong không khí hoặc nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật hay không?
    Câu 3: Nêu khái niệm và vai trò của quang hợp ở thực vật.
    Câu 4:Kể tên 3 loại phân bón và cho biết các nguyên tố chính trong những các loại phân bón này là gì? Vai trò của mỗi
    loại phân bón ấy?
    Câu 5: Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng
    cao? Lấy ví dụ.
    Câu 6: Trong khu rừng trên đảo Trinidad, người ta tìm thấy 4 loài thực vật, tiến hành các thí nghiệm để xác định xem
    các nhóm cây này cố định CO2 theo con đường nào.

    Ba nhóm cây C3 ưa bóng, cây C3 ưa sáng và cây C4 được đặt
    trong các chế độ cường độ ánh sáng khác nhau giao động từ 0
    đến mức độ ánh sáng mặt trời toàn phần trong vài ngày, nhiệt độ
    320C, tưới nước đầy đủ và đo cường độ quang hợp ở lá của mỗi
    cây thì thu được đồ thị (hình bên)./ Theo em, mỗi đồ thị A,B,C
    ứng với loài cây nào ở trên? Giải Thích
    Câu 7: Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây
    trổng như khoai tây, khoai lang, sắn dây,mía, củ cải đường..
    thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào?
    Câu 8:Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai
    tây,.. chất dự trữ trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan
    phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào của thực
    vật?
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML