TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    ket noi tri thuc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thành Công
    Ngày gửi: 06h:21' 28-12-2023
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 163
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1
    SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
    (11 tiết)
    (Đọc: 7 tiết; Tiếng Việt: 1 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
    A. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng
    như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời
    nhân vật.
    2. Về năng lực
    - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được
    một số căn cứ để xác định chủ đề.
    - Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về
    nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
    - Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
    truyện.
    3. Về phẩm chất
    Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
    B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    Phần 1: ĐỌC
    Tiết 1-2
    Văn bản 1,2,3

    TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
    (THẦN TRỤ TRỜI, THẦN SÉT, THẦN GIÓ)
    (Thần thoại Việt Nam)

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    Giúp học sinh:
    - Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại.
    - Nêu được một số yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt
    truyện, không gian, thời gian, nhân vật,…; nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường, mối
    quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với thế giới khách quan.
    - Hiểu được cách nhận thức và lí giải về thế giới tự nhiên của người xưa.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
    tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT…
    b. Năng lực đặc thù:
    * Đọc:
    - Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản thể loại thần thoại nói chung,
    đặc biệt là nhóm truyện thần thoại suy nguyên: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân
    vật...
    - Nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng
    tạo thế giới: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật.

    1

    - Nhận biết và phân tích được nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường
    - Hiểu, phân tích, đánh giá được cách nhận thức, lí giải về thế giới tự nhiên và khát
    vọng của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng
    của thể loại thần thoại.
    * Nói –nghe:
    - Biết kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung, nghệ thuật của 3 truyện thần
    thoại và một số truyện thần thoại khác.
    - Biết cảm nhận, trao đổi, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật trong truyện;
    biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân về một số chi tiết tiêu biểu của truyện, về
    nhân vật trong văn bản.
    * Viết: Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và
    những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
    3. Phẩm chất
    - Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
    - Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
    - Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới.
    II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học:
    Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, các công cụ đánh giá…
    2. Học liệu:
    - SGK Ngữ văn 10 tập 1; Sách giáo viên Ngữ Văn 10, tập 1
    - Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
    - Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, huy động kiến thức trải nghiệm, chuẩn
    bị tâm thế tiếp cận kiến thức về truyện thần thoại.
    b. Nội dung hoạt động: HS xem ảnh và đoán tên các vị thần
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV: Chiếu hình ảnh về 1 số vị thần
    - HS: Xem hình ảnh về các vị thần và đoán tên các vị thần.

    Thần Dớt (Zeus)
    – Vị thần tối cao,
    lãnh đạo tất cả
    các vị thần trên
    đỉnh núi Olympus

    Thần A-pô-lô
    (Apollo)
    (Vị thần của thơ
    ca, nghệ thuật,
    âm nhạc,..)

    Nữ thần trí tuệ
    Athena

    2

    Thần Prô–mê-tê
    (Prometheus) –
    Vị thần lấy trộm
    lửa của Dớt trao
    cho loài người.

    Nữ Oa – nữ thần
    bảo trợ Cho gia
    đình. Nổi bật với
    kì tích đôi đá vá
    trời

    Hê-ra-clét (Hercules) - Người giữ
    cổng Đỉnh Olympus. Thần của sức
    mạnh, anh hùng, thể thao, vận động
    viên, y tế, nông nghiệp, khả năng sinh
    sản, thương mại, nhà tiên tri, bảo vệ
    sự thiêng liêng của nhân loại

    Nữ thần
    Aphrodite - Nữ
    thần tình yêu và
    sắc đẹp

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS suy nghĩ cá nhân. GV có thể gợi ý về chức năng của mỗi vị thần trong quan niệm của
    người cổ đại.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trả lời câu hỏi của GV
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV: Trong thời kì hồng hoang, khi chưa có khoa học kĩ thuật, những người dân cổ đại
    vẫn luôn khao khát khám phá, chinh phục tự nhiên. Với trí tưởng tượng bay bổng cùng
    những quan niệm sơ khai của mình, họ đã lí giải nguồn gốc của vũ trụ và muôn loài thông
    qua những câu chuyện thần thoại. Vậy đâu là sức hấp dẫn của những truyện kể đó, hôm
    nay cô cùng các em hãy ngược dòng thời gian trở về tìm câu trả lời qua một số truyện
    thần thoại quen thuộc trong kho tàng truyện thần thoại vô cùng phong phú của dân tộc
    VN: Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gío.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về truyện kể và truyện thần thoại.
    b. Nội dung hoạt động: Vận dụng tổng hợp các kĩ năng để tìm hiểu về truyện: khái niệm,
    chi tiết thần kì, đề tài, chủ đề…)
    - HS hoạt động cá nhân: đọc và thu thập thông tin kết hợp làm việc nhóm
    - GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày.
    c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của truyện.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Tri thức ngữ văn
    GV hướng dẫn HS trao đổi với nhau 1. Truyện kể
    về phần Tri thức ngữ văn trong a. Cốt truyện
    SGK để nêu những hiểu biết về thể - Cốt truyện trong tác phẩm tự sự ( thần thoại,
    loại truyện và thần thoại.
    sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết,…) và
    GV giúp HS tổ chức buổi tọa đàm kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự
    với chủ đề: Vẻ đẹp của truyện
    kiện).
    * Chia nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ: b. Sự kiện

    3

    (GV giao nhiệm vụ trước khi đến
    lớp)
    Nhóm 1: Nhóm MC
    GV trực tiếp hướng dẫn để nhóm
    MC thiết kế bộ câu hỏi về truyện và
    truyện thần thoại.
    Dự kiến:
    ? Truyện có những yếu tố nào?(dành
    cho nhóm 2)
    ? Bạn hiểu như thế nào về cốt
    truyện, sự kiện? (dành cho nhóm 2)
    ? Người kể chuyện là ai? Vai trò của
    người kể chuyện trong tác phẩm
    truyện là gì? (dành cho nhóm 2)
    ? Thế nào là nhân vật, nhân vật có
    vai trò gì trong tác phẩm truyện?
    (dành cho nhóm 2)
    ? Bạn có thể cho biết thần thoại là
    gì? Nguồn gốc và cách phân loại
    thần thoại? (dành cho nhóm 3)
    ? Thần thoại có những đặc trưng cơ
    bản nào? (dành cho nhóm 3)
    Nhóm 2: Nhóm CHUYÊN GIA
    TRUYỆN
    Chuẩn bị các tri thức về truyện dựa
    vào phần Tri thức ngữ văn, SGK,
    T9.
    Nhóm 3: Nhóm CHUYÊN GIA
    THẦN THOẠI
    Chuẩn bị các tri thức về truyện thần
    thoại dựa vào phần Tri thức ngữ văn,
    SGK, T10.
    Bước 2. Tổ chức tọa đàm theo
    nhiệm vụ đã phân công
    Bước 3. Các nhóm bổ sung
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét và sử dụng bảng kiểm
    đánh giá hoạt động nhóm của HS.
    - GV lưu ý một số kiến thức:

    - Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến những thay
    đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ
    thuật hoặc bộc lộ những ý nghĩa nhất định với
    nhân vật hay người đọc - điều chưa được họ
    nhận thấy cho đến khi nó xảy ra.
    - Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc
    liên kết với nhau theo một mạch kể nhất định,
    thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ
    thuật (bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời
    bình luận,...) tạo thành truyện kể.
    c. Người kể chuyện
    - Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, người kể
    chuyện có thể là người trực tiếp tiếp diễn xướng
    để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự
    sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai”
    hay “đại diện” mà nhà văn tạo ra để thay thế
    mình thực hiện việc kể chuyện.
    - Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện.
    Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt
    vào thế giới nghệ thuật của truyện kể để tri
    nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời
    gian,…Người kể chuyện cũng khơi dậy ở người
    đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có
    thể gợi ra.
    d. Nhân vật
    - Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa
    trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
    nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật
    trong tác phẩm văn học là thần linh, loài vật, đồ
    vật,…nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho
    những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của
    con người.
    - Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá
    và cắt nghĩa về con người.
    2. Thần thoại
    a. Khái niệm:
    - Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất,
    thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh
    phục thế giới tự nhiên của con người thời
    nguyên thủy.
    b. Phân loại
    - Căn cứ theo chủ đề:
    + Thần thoại suy nguyên (kể về nguồn gốc vũ
    trụ và muôn loài)

    4

    + Thần thoại sáng tạo (kể về cuộc chinh phục
    thiên nhiên và sáng tạo văn hóa)
    - Căn cứ theo đề tài, nội dung:
    + Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông,
    cây cỏ, muông thú.
    + Truyện kể về việc sinh ra loài người và các
    tộc người.
    + Truyện kể về kì tích sáng tạo văn hóa.
    c. Đặc điểm
    - Cốt truyện đơn giản.
    - Thời gian, không gian:
    + Thời gian phiếm chỉ mang tính ước lệ.
    + Không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau.
    - Nhân vật chính: các vị thần, những con người
    có nguồn gốc thần linh, năng lực siêu nhiên,
    hình dạng khổng lồ, sức mạnh phi thường.
    Chức năng của các nhân vật là cắt nghĩa, lí
    giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội,
    thể hiện niềm tin và khát vọng tinh thần có ý
    nghĩa lâu dài của nhân loại.
    - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.
    - Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng
    tượng bay bổng, lãng mạn.
     Sức sống lâu bền cho thần thoại.

    Nội dung 2. Đọc hiểu văn bản
    a. Mục tiêu:
    - HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích;
    - Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm (các yếu tố) của thể loại thần thoại trong chùm truyện
    về các vị thần sáng tạo thế giới.
    - Tóm tắt được văn bản.
    b. Nội dung hoạt động:
    - HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin, trả lời câu hỏi của GV.
    - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động
    Nhiệm vụ 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    SẢN PHẨM
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
    I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    (1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
    rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở - Đọc VB
    những chi tiết kì ảo. Chú ý: các chi - Tìm hiểu chú thích (SGK)
    tiết mở đầu câu chuyện; vóc dáng,
    hành động, công việc, tính khí của
    các nhân vật.

    5

    - GV đọc mẫu một vài đoạn.
    - HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên
    phải văn bản, thử trả lời nhanh các
    câu hỏi đó.
    - Tìm hiểu chú thích SGK để hiểu
    chính xác văn bản.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS đọc VB, đọc phần chú thích
    giải thích nghĩa từ khó dưới chân
    trang.
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
    nhận xét lẫn nhau.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận:
    GV nhận xét cách đọc của HS qua
    quá trình quan sát, lắng nghe.
    Nhiệm vụ 2: Khám phá văn bản
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    SẢN PHẨM
    2. Khám phá văn bản
    GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2.1. Không gian, thời gian, nhân vật, sự kiện
    theo bàn.
    chính trong các câu chuyện.
    Bước 1:
    - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
    Đặc
    Thần Trụ Thần Sét Thần Gío
    Đọc thầm 3 văn bản, dựa vào câu hỏi
    điểm
    Trời
    1-sgk tr14, thực hiện nhiệm vụ trong Thời
    Thuở ấy Không
    Không xác
    PHT số 1 - Phụ lục 1
    gian
    chưa có xác định
    định
    + GV phát PHT số 1; HS tiếp nhận

    trụ,
    nhiệm vụ.
    chưa có
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
    muôn vật
    thực hiện nhiệm vụ

    loài
    - GV quan sát, gợi mở, khích lệ HS
    người.
    - HS đọc thảo luận, trả lời các nội
    dung trong phiếu học tập
    Không Trời đất Trên thiên Trên thiên
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian
    chỉ là một đình
    và đình, dưới
    - HS cử đại diện báo cáo sản phẩm,
    đám hỗn dưới trần trần gian
    HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản
    độn,
    tối gian
    biện.
    tăm, lạnh
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    lẽo.
    hiện nhiệm vụ
    Nhân
    Thần Trụ Thần Sét
    Thần Gió
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động vật
    Trời
    nhóm của HS ( Phiếu đánh giá hoạt Sự
    Thần đội Là tướng Thần gió
    động nhóm của HS – PHỤ LỤC 3)
    kiện/
    trời, đào lĩnh của có chiếc
    - GV nhận xét, bổ sung sản phẩm
    cốt
    đất đá đắp Ngọc
    quạt màu
    của học sinh.
    truyện cột chống Hoàng,
    nhiệm tạo

    6

    trời. Trời
    đất vì vậy
    được phân
    ra làm hai.
    Sau
    đó,
    thần phá
    cột ném
    vung đất
    đá đi khắp
    nơi thành
    núi, đảo,
    cồn, đồi,
    cao
    nguyên,…
    Chỗ thần
    đào đá nay
    thành biển
    rộng.

    gió nhỏ,
    bão
    lớn
    theo lệnh
    Ngọc
    Hoàng.
    Thần có
    đứa
    con
    nhỏ
    nghịch
    ngợm, giở
    quạt của
    cha
    làm
    gió
    thổi
    chơi lúc
    thần
    đi
    vắng khiến
    một người
    đói
    khổ
    dưới trần
    gian
    bị
    văng mất
    bát gạo đi
    vay. Thần
    Gió
    bị
    kiện lên
    thiên đình.
    Kết quả là
    con thần
    Gió bị đày
    xuống trần
    chăn trâu
    cho người
    mất gạo,
    sau
    hóa
    thành cây
    ngải
    để
    báo tin gió
    cho thiên
    hạ.
    * Nhận xét: Cả 3 văn bản trên đều thuộc nhóm
    thần thoại suy nguyên (thần thoại kể về nguồn
    gốc vũ trụ và muôn loài). Dấu hiệu:
    - Nhân vật: đều là các vị thần sáng tạo ra thế
    giới

    7

    chuyên thi
    hành luật
    pháp

    trần gian.
    Thần có
    một lưỡi
    búa
    đá
    chuyên để
    xử
    án.
    Thần
    thường
    ngủ vào
    mùa đông

    làm
    việc vào
    tháng Hai,
    tháng Ba.
    Tính thần
    nóng nảy,
    có lúc làm
    người, vật
    chết oan

    bị
    Ngọc
    Hoàng
    phạt.

    Bước 1: GV chia nhóm ( mỗi nhóm
    gồm 2 bàn) và giao nhiệm vụ:
    + Đọc thầm 3 văn bản, dựa vào câu
    hỏi 3,6- sgk, t14 để hoàn thành
    nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 2 –
    Phụ lục 1:
    1. Tìm và nhận xét về những chi tiết
    kể về các vị thần (thần Trụ Trời,
    thần Sét, thần Gió) trong chùm
    truyện – sgk.
    - Hình dáng:
    - Tính khí:
    - Công việc:
    - Cơ sở tưởng tượng:
    2. Nhận xét về đặc điểm của các vị
    thần trong các câu chuyện trên.
    3. Phân tích ý nghĩa của các nhân
    vật thần trong việc thể hiện quan
    niệm, nhận thức về thế giới tự nhiên
    và khát vọng của người cổ đại?
    4. Chỉ ra những đặc điểm nổi bật
    trong cách xây dựng nhân vật của
    chùm truyện. Từ đó nhận xét về thái
    độ, tình cảm của người xưa đối với
    thế giới tự nhiên.
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS thảo luận, hoàn thành phiếu
    học tập.

    + Thần Trụ Trời: Tạo ra trời và đất.
    + Thần Sét: Tạo ra sét
    + Thần Gió: Tạo ra gió
    - Câu chuyện về công việc của họ đều nhằm lí
    giải sự hình thành trời đất, các hiện tượng tự
    nhiên, đời sống trong thuở hồng hoang của vũ
    trụ, loài người.
    + Thần Trụ Trời: Giải thích và mô tả việc tạo
    lập thế giới
    + Thần Sét: Lí giải hiện tượng sấm sét
    + Thần Gió: Lí giải nguồn gốc của gió, lốc; tên
    gọi cây ngải gió/ ngải “tướng quân”; hành vi
    dùng loại cây này để chữa bệnh cho trâu, bò của
    người dân.
    2.2. Các vị thần
    a/ Đặc điểm, cơ sở tưởng tượng
    Hình
    Tính
    Công

    dáng
    khí
    việc
    sở
    tưởn
    g
    tượn
    g
    Thần - Thân Chăm
    - Đứng Sự
    Trụ
    thể to chỉ, cần dậy dùng tách
    Trời lớn,
    mẫn
    đầu đội biệt
    chân
    trời, đào trời,
    thần
    đất, đá đất;
    bước
    đắp
    sự
    một
    thành
    hình
    bước..t
    một cái thành
    ừ tỉnh
    cột vừa của
    này
    to
    vừa các
    qua
    cao
    để cồn,
    tỉnh nọ
    chống
    đồi
    hay là
    trời…đẩy núi,
    từ đỉnh
    trời lên cao
    núi
    mãi.
    nguyê
    này
    - Khi trời n,
    sang
    cao vừa biển
    đỉnh
    ý:
    phá cả,...
    núi kia
    cột đá đi,
    -> Vóc
    ném vung
    dáng
    đá và đất
    lớn
    đi khắp

    8

    + GV quan sát, giúp đỡ, khích lệ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + GV yêu cầu 1- 2 nhóm trình bày
    nội dung đã thảo luận. Các nhóm
    khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận định:
    - GV nhận xét về hoạt động nhóm và
    sản phẩm của HS bằng bảng kiểm
    (Phiếu đánh giá hoạt động nhóm –
    PHỤ LỤC 2); tổng hợp ý kiến trong
    bảng tổng hợp chung.

    lao, kì
    vĩ.

    Thần
    Sét

    9

    Mặt
    mũi
    nanh
    ác,
    tiếng
    quát
    tháo dữ
    dội

    nơi...thàn
    h
    một
    hòn núi
    hay một
    hòn đảo.
    thành cồn
    đồi,
    thành cao
    nguyên,
    biển cả.
    ->
    Sức
    lực
    phi
    thường,
    cần mẫn
    lao động,
    lập nên kì
    tích lớn
    lao- phân
    khai trời
    đất.
    + Nóng
    nảy,
    nóng
    nảy, cực
    oai, cực
    dữ.
    +
    Hễ
    thấy và
    nghe
    tiếng gà
    là giật
    mình.
    -> Vị
    thần
    nóng
    tính, dữ
    dằn
    song
    cũng có
    nỗi sợ
    hãi rất
    đời
    thường.

    + Chuyên
    một việc
    thi hành
    luật pháp
    luật

    trần gian,
    hễ Ngọc
    Hoàng
    sai là đi
    ngay
    + Khi xử
    án:
    tự
    mình
    nhảy
    xuống tận
    nơi, dùng
    lưỡi búa
    bổ xuống
    đầu…có
    lúc làm
    cho
    người,
    vật chết

    Hiện
    tượng
    sấm
    sét
    trong
    mùa
    hè,
    khi
    trời
    mưa.

    oan.
    -> Hành
    động
    quyết liệt,
    nghiêm
    minh,
    song có
    lúc hồ đồ,
    gây họa
    cho
    người,
    vật.
    Thần
    Gió

    10

    Không
    có đầu.
    -> kì
    quặc,
    quái dị.

    Chưa
    cẩn
    trọng
    trong
    công
    việc
    (để đứa
    con
    nghịch
    chiếc
    quạt,
    gay họa
    cho
    người
    dưới hạ
    giới).

    + Dùng
    bảo bối

    một
    thứ quạt
    nhiệm
    màu để
    làm gió
    nhỏ, bão
    lớn

    trần gian
    theo lệnh
    của Ngọc
    Hoàng.
    +
    phối
    hợp cùng
    thần
    Mưa,
    thần Sét
    cùng hoạt
    động vô
    cùng
    đáng sợ.
    -> Thần

    sức
    mạnh phi
    thường,
    làm công
    việc lớn
    lao, thần
    bí, đáng
    sợ.

    Hiện
    tượng
    gió
    trong
    tự
    nhiên
    ; hiện
    tượng
    cây
    ngải
    gió
    cuốn
    lá,
    cuốn
    bông
    lại
    khi
    trời
    sắp
    nổi
    gió.

    Nhiệm vụ 3. Tổng kết
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Điều gì làm nên sức hấp dẫn của
    thần thoại?
    + Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của
    chùm truyện thần thoại? Nội dung, ý
    nghĩa của các văn bản?
    + Từ đó em rút ra: Để đọc hiểu một
    thần thoại, chúng ta cần lưu ý điều

    * Nhận xét về đặc điểm của các vị thần:
    - Ngoại hình: kì vĩ, kì lạ, mang tầm vóc và dáng
    dấp của vũ trụ.
    - Công việc: Mỗi vị thần có 1 chức năng riêng,
    “đảm trách” 1 công việc cụ thể và đều hướng
    tới mục đích nhận thức, lí giải các hiện tượng
    trong tự nhiên, đời sống con người.
    - Các vị thần cũng được miêu tả như những
    người lao động bình thường: vất vả, cần mẫn và
    cũng có lúc chểnh mảng, sai sót; có những nỗi
    sợ hãi rất đời thường.
    b/ Ý nghĩa của hình tượng các vị thần:
    - Thể hiện nhu cầu nhận thức, lí giải các hiện
    tượng tự nhiên và khát vọng chinh phục thiên
    nhiên của người cổ đại.
    - Phản chiếu cuộc sống lao động và sinh hoạt
    của nhân dân.
    - Thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy của người
    xưa: “ Vạn vật hữu linh” (vạn vật đều có linh
    hồn), có mối quan hệ qua lại bền chặt, thiêng
    liêng (con người- thiên nhiên, con người- thần
    linh)
    c/ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
    - Nhân vật được miêu tả với vóc dáng kì vĩ hoặc
    hình dạng dị thường; sức mạnh phi thường; tính
    cách đơn giản; luôn gắn với một hành động
    hoặc công việc cụ thể; thủ pháp cường điệu,
    phóng đại; sử dụng các chi tiết kì ảo…
    -> Thể hiện thái độ, tình cảm của con người:
    Thiên nhiên đối với con người cổ đại vừa xa lạ,
    đáng sợ vừa gần gũi, thân thuộc. Họ sợ hãi,
    sùng bái thiên nhiên kì vĩ, bí ẩn nhưng cũng ý
    thức được sưc mạnh của con người và khao
    khát khám phá, chinh phục tự nhiên.
    3. Tổng kết
    * Đặc sắc nghệ thuật:
    - Xây dựng nhân vật chức năng.
    - Cốt truyện đơn giản nhưng hấp dẫn, sinh
    động, có những chi tiết bất ngờ thú vị.
    - Thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và
    không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau.
    - Ngôn ngữ tự sự hồn nhiên.
    - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.

    11

    gì?
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
    + HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu
    hỏi.
    Bước 3: Trình bày sản phẩm.
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội
    dung đã thảo luận.
    Bước 4. Đánh giá, kết luận.
    Gv nhận xét và lưu ý HS 1 số kiến
    thức.

    * Nội dung, ý nghĩa:
    Qua nhân vật các vị thần, người nguyên thủy
    thể hiện cách hình dung, lí giải về sự hình thành
    thế giới tự nhiên, nguồn gốc con người và vạn
    vật, đồng thời phản ánh vẻ đẹp riêng của cuộc
    sống lao động, tín ngưỡng và văn hóa của từng
    cộng đồng.
    -> Tạo nên sức hấp dẫn của thần thoại.

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị
    thần sáng tạo thế giới đã học.
    b. Nội dung hoạt động
    - GV tổ chức, hướng dẫn HS tham gia trò chơi Trái bóng nhiệm màu.
    - HS tham gia trò chơi do GV tổ chức theo 2 đội. Có 7 quả bóng di chuyển liên tục trên
    màn hình, mỗi quả bóng có đánh số thứ tự. Hai đội lần lượt chọn bóng và trả lời câu hỏi
    ẩn chứa bên trong quả bóng. Đội nào trả lời đúng nhiều hơn đội đó sẽ chiến thắng
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV
    trình chiếu slide trò chơi và phổ biến
    luật chơi đến HS
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
    chia nhóm và tiến hành tham gia trò
    chơi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Câu
    trả lời của các nhóm
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    quan sát, nhận xét, đánh giá bằng
    hình thức cho điểm/ trao thưởng cho
    2 đội chơi.

    SẢN PHẨM
    Câu 1: Thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể
    hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh
    phục thế giới tự nhiên của con người thời
    nguyên thủy:
    A. Truyền thuyết
    B. Thần thoại
    C. Cổ tích
    D. Ngụ ngôn
    Câu 2. Truyện thần thoại gồm những nhóm
    nào?
    A. Thần thoại về các vị thần; Thần thoại về
    các vị anh hùng
    B. Thần thoại suy nguyên; Thần thoại về các
    vị anh hùng
    C. Thần thoại Châu Âu; Thần thoại Châu Á
    D. Thần thoại suy nguyên; Thần thoại sáng
    tạo
    Câu 3: Thần thoại có cốt truyện như thế
    nào?
    A. Cốt truyện đơn tuyến

    12

    B. Cốt truyện đa tuyến
    C. Không có cốt truyện
    D. Kết hợp cốt truyện đơn tuyến và cốt
    truyện đa tuyến
    Câu 4: Nhân vật chính trong thần thoại là?
    A. Con người
    B. Các vị thần
    C. Bán thần
    D. Loài vật
    Câu 5: Thời gian trong thần thoại là:
    A. Thời gian phiếm chỉ
    B. Thời gian cụ thể
    C. Thời gian bất biến
    D. Thời gian tuần hoàn
    Câu 6: Đâu không phải là nguyên nhân ra
    đời của Thần thoại?
    A. Nhu cầu nhận thức, lí giải thế giới tự
    nhiên.
    B. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.
    C. Quan niệm “vạn vật hữu linh”.
    D. Xã hội phân hóa giai cấp.
    Câu 7: Điều gì làm nên Sức hấp dẫn của
    truyện thần thoại?
    A. Nhân vật truyện
    B. Các chi tiết kì ảo
    C. Gía trị nội dung, tư tưởng.
    D. Đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung, tư
    tưởng.

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối
    nhân vật với cảm xúc của HS.
    b. Nội dung:
    - Nhiệm vụ 1: HS sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm
    thần thoại để Đọc hiểu một văn bản khác cùng thể loại.
    - Nhiệm vụ 2: Đọc- viết kết nối
    HS sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong
    truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.
    c. Sản phẩm: Sản phẩm hoàn thành của học sinh ( Đoạn văn và câu trả lời đúng)
    d. Tổ chức thực hiện:
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    SẢN PHẨM
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
    học tập
    ÔNG SẰN NÔNG
    - GV phát Phiếu học tập số
    Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi,
    3- Phụ lục 1 và yêu cầu HS thực gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời

    13

    hiện nhiệm vụ trong phiếu
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại
    văn bản và hoàn thành các câu hỏi
    trong phiếu học tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả
    lời của mình, yêu cầu cả lớp theo
    dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, góp ý cho HS.
    - GV gợi ý trả lời

    hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về
    bồ.
    Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp kho,
    sắp được bồ. Thóc ngô ngoài đồng đã chín, rủ
    nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu,
    chưa mở được cửa để các loại hạt, đặc biệt là
    hạt thóc về nhà mình ở. Bà bảo thóc hãy đợi
    ngoài cửa. Thóc đợi mãi mà bà chỉ lo chải tóc.
    Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát
    tung mù lên. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng
    to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa. Gió thổi
    làm bụi bậm và một số hạt thóc bám lên đầu,
    lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa
    đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ
    nay không bò về nữa.
    Sằn Nông trở về không biết làm thế nào.
    Ông mắng vợ rồi bỏ đi ra ruộng dỗ dành thóc
    nhưng thóc không chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy
    một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy
    tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ
    lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới
    trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải
    mang hái liềm ra gặt.
    (Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1,
    NXB Giáo dục, 2007, tr. 103)
    1. Nêu các sự kiện chính của truyện Ông
    Sằn Nông.
    2. Chỉ ra những lời kể mang tính suy
    nguyên trong văn bản.
    3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là
    ai? Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục đích
    gì?
    4. Trong tưởng tượng của con người thời
    xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực
    thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng
    tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì
    của họ về thế giới?
    5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh
    những thay đổi nào trong cuộc sống của con
    người cổ sơ?
    Gợi ý trả lời:
    1. Các sự kiện chính:
    - Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các
    quả trong rừng về nhà mình. Mùa xuân các hạt

    14

    tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
    - Một năm, ông Sằn Nông đi xa không
    về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội đầu không
    mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở
    ngoài. Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo
    nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
    - Ông Sằn Nông tụ lại thì thành sông
    Ngân Hà.
    2. Lời kể mang tính suy nguyên: trở về
    buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ
    dành, nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một
    nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung
    ra mang hái liềm ra gặt; lúa chín, con người
    phải ra đồng gặt về; hiện tượng dải Ngân Hà và
    các vì sao.
    3. Trong tưởng tượng của con người mùa
    thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ.
    Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể
    “giao tiếp” với con người... Sự tưởng tượng ấy
    thể hiện quan niệm của con người cổ xưa.
    4. Nhân vật chính trong truyện kể trên là
    ông Sằn Nông. Nhân vật được sáng tạo nhằm lí
    giải cho sự hình thành sông Ngân Hà và các
    ngôi sao, công việc đồng áng của người nông
    dân. Đồng thời, tác giả dân gian còn giúp người
    đọc thấy được sự thay đổi cách sống của người
    chuyển từ đời sống hái lượm sang đời sống
    trồng trọt, sử dụng lương thực từ các loại hạt.
    Trong đó, con người nhận thấy “vạn vật hữu
    linh”.
    5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc
    phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây
    lúa của con người: từ toàn lệ thuộc vào tự nhiên
    sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng,
    thu hoạch thóc lúa.
    - Nhiệm vụ 2: Đọc- viết kết nối Bài làm của học sinh.
    ( BTVN)
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ:Viết
    đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích
    một chi tiết kì ảo trong một truyện
    thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.
    - GV hướng dẫn HS có thể triển
    khai đoạn văn theo các bước:
    + Giới thiệu đề tài và lí do lựa

    15

    chọn;
    + Giới thiệu tác phẩm và chi tiết
    kì ảo; trích dẫn chi tiết kì ảo.
    + Phân tích giá trị của chi tiết kì
    ảo trong việc khắc hoạ nhân vật; thể
    hiện nội dung, tư tưởng và làm nên
    sức hấp dẫn của truyện kể.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
    suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ vào
    vở bài tập ở nhà.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào
    buổi học sau
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV cung cấp công cụ bảng kiểm
    đánh giá để HS tự đánh giá sản
    phẩm.
    - GV đánh giá, nhận xét, cho điểm
    sản phẩm của học sinh dựa trên bảng
    kiểm.
    - GV trả bài, cho HS đọc chéo để tự
    học và rút kinh nghiệm.
    5. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
    - Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ lại hình ảnh/ sự kiện/
    nhân vật mà em thấy ấn tượng sau khi học xong bài học. Chia sẻ với các bạn vào buổi học
    sau.
    - Tìm đọc thêm các truyện thần thoại trong và ngoài nước, tóm tắt hoặc ghi lại ấn
    tượng sâu sắc của em sau khi đọc tác phẩm đó.
    - Chuẩn bị soạn bài: Đọc, tìm hiểu về văn bản “Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên”
    (Tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi trong SGK)-

    16

    HỒ SƠ HỌC TẬP
    PHỤ LỤC 1
    Phiếu học tập số 1
    Nhóm:…..
    Họ tên các thành viên:…………………………………..
    Nhiệm vụ:
    1. Tìm thông tin trong chùm truyện- sgk và hoàn thành bảng sau:
    Đặc điểm

    Thần Trụ Trời

    Thần Sét

    Thần Gió

    Không gian
    Thời gian
    Nhân vật
    Sự kiện chính
    2. Tại sao nói: Cả 3 văn bản trên đều thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................

    17

    ......................................................
    Phiếu học tập số 2
    Nhóm:…..
    Họ tên các thành viên:……………………………………………..
    Nhiệm vụ:
    1. Đọc văn bản, tìm chi tiết về các vị thần và hoàn thành bảng sau:
    Cơ sở tưởng
    Hình dáng
    Tính cách
    Công việc
    tượng
    Thần Trụ
    Trời
    Thần Sét
    Thần Gíó
    2. Từ đó, em có nhận xét gì về đặc điểm của các vị thần trong tưởng tượng của
    người cổ đại?
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ........................
    3. Hình tượng các vị thần trong 3 câu truyện trên phản ánh những quan niệm,
    nhận thức gì về thế giới tự nhiên và khát vọng của người cổ đại?
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ........................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML