TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Hóa học 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Long
    Ngày gửi: 18h:08' 10-11-2023
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1 : CÂN BẰNG HÓA HỌC
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:


    Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
    một phản ứng thuận nghịch



    Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch



    Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển
    dịch cân bằng.



    Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích
    ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:


    Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm phản
    ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch



    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các
    khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
    cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
    nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    2.2. Năng lực hóa học:
    a. Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái
    cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.
    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận,
    quan sát các hiện tượng thí nghiệm rút ra được nhận xét về phản ứng thuận nghịch
    và cân bằng hóa học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hóa học trong
    những điều kiện cụ thể.
    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Vận dụng được các yếu
    tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
    trường hợp cụ thể.

    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
    - Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
    - Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
    - Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên


    SGK, SGV, SBT.



    Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).



    Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

    2. Học sinh


    SGK, SBT.



    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
    cần) theo yêu cầu của GV.

    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu:
    - Huy động các kiến thức đã được học tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
    - Tìm hiểu về phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch.
    - Rèn năng lực quan sát năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến,
    nhận định của bản thân.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt vấn đề:
     Khí NO2 (màu nâu đỏ) liên tục chuyển hóa thành khí N2O4 (không màu) và ngược
    lại, tại một điều kiện xác định. Tại điều kiện này, khí NO2 cũng như khí N2O4 trong

    các bình riêng biệt (Hình 1.1), sau một thời gian đều chuyển thành hỗn hợp khí có
    thành phần như nhau và không đổi theo thời gian.

     Tại thời điểm hỗn hợp khí trong hai bình có thành phần như nhau, có phản ứng
    diễn ra trong hai bình này hay không ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS đưa ra những nhận định ban đầu.
    - Tại thời điểm hỗn hợp khí trong hai bình có thành phần như nhau, có phản ứng
    diễn ra trong hai bình này nhưng tại trạng thái này tốc độ phản ứng thuận bằng tốc
    độ phản ứng nghịch nên thành phần khí như nhau và không đổi.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học – Bài 1:
    Mở đầu về cân bằng hóa học.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân
    bằng
    Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng một chiều,
    phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Giao nhiệm vụ học tập:

    I. Khái niệm phản ứng thuận nghịch

    * Phản ứng một chiều

    và trạng thái cân bằng

    - GV viết phương trình hóa học :

    - Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ

    Fe(s) + 2HCl(aq)

    FeCl2(aq) +

    xảy ra theo chiều chất phản ứng biến

    H2(g)     (1)

    đổi thành chất sản phẩm, ví dụ :

    - GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):

    Fe(s) + 2HCl(aq)

    + Trong cùng điều kiện, FeCl2(aq) và

    H2(g).

     FeCl2(aq) +

    H2(g) không thể biến đổi lại thành Fe(s)
    và HCl(aq) được.
    + Phản ứng có đặc điểm như vậy được
    gọi là phản ứng một chiều.
    - GV chốt lại đặc điểm của phản ứng một
    chiều: Các chất sản phẩm không phản

    Ví dụ 1 (SGK trang 7)

    ứng lại được với nhau tạo thành chất

    - Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

    đầu.

    trong đó ở cùng điều kiện, xảy ra đồng

    - GV đặt câu hỏi: Vậy có phản ứng nào

    thời sự chuyển chất phản ứng thành

    mà các chất sản phẩm lại phản ứng được

    chất sản phẩm và sự chuyển chất sản

    với nhau để tạo thành chất đầu không?

    phẩm thành chất phản ứng.

    * Phản ứng thuận nghịch

    Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 7:

    - GV: Trong thực tế, nhiều phản ứng

    Một số ví dụ về phản ứng thuận

    không chỉ diễn ra theo một chiều mà

    nghịch:

    đồng thời theo cả hai chiều, chiều thuận

    2SO2 + O2 

    và chiều nghịch.
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm
    hiểu Ví dụ 1 SGK trang 7 và trả lời câu
    hỏi:
    N2(g) + 3H2(g)

    2NH3(g)     (1)

    + Chiều các chất ban đầu tạo thành sản
    phẩm được gọi là chiều gì? (chiều thuận)
    + Chiều các chất sản phẩm tạo thành

     2SO3

    CH3COOH + C2H5OH
    CH3COOC2H5 + H2O
    Ví dụ 2 (SGK trang 7, 8)
    Trả lời Câu hỏi 2, 3 SGK trang 7:
    Câu 2.
    a) Sau khi trộn hai khí, phản ứng thuận
    diễn ra, nồng độ H2 và I2 giảm dần nên
    giảm dần, màu tím của hỗn hợp cũng

    chất ban đầu được gọi là chiều gì? (chiều giảm dần.
    nghịch)
    b) Sau một khoảng thời gian, màu tím

    + Phản ứng thuận nghịch là gì?

    của hỗn hợp không thay đổi, chứng tỏ

    - GV kết luận: Phản ứng (1) được gọi là

    nồng độ của I2 không thay đổi nữa.

    phản ứng thuận nghịch.

    Câu 3.

    - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 SGK

    Hướng dẫn giải

    trang 7:

    (a)

    1. Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng

    phàn ứng thuận nghịch do sau một

    thuận nghịch mà em biết.

    khoảng thời gian nhất định, tốc độ phản

    * Trạng thái cân bằng

    ứng thuận bằng tốc độ phản ứng

    - GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận

    nghịch.

    nghiên cứu về trạng thái cân bằng hóa học

    (b)

    thông qua Ví dụ 2 SGK trang 7, 8:

    biểu diễn tốc độ phản ứng nghịch do

    H2(g) + I2(g)

    sau khi trộn hai khí, phản ứng thuận

     2HI (g)

    - GV yêu cầu các nhóm trả lời Câu hỏi 2,
    3 SGK trang 7:
    2. Xét Ví dụ 2:
    a) Giải thích vì sao màu tím của hỗn hợp
    khí lại nhạt dần so với lúc mới bắt đầu
    trộn hai khí H2 và I2 với nhau.
    b) Sau một khoảng thời gian, màu tím
    của hỗn hợp không thay đổi, chứng tỏ
    nồng độ của chất nào không thay đổi?
    3. Cho hai đồ thị (a) và (b) dưới đây. Mỗi
    đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản
    ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch
    theo thời gian

    Đồ thị (a) thể hiện đúng tốc độ

    Đường màu xanh trong đồ thị

    diễn ra, nồng độ HI và I2 giảm dần nên
    V thuận giảm dần. Trong khi đó, lượng
    HI sinh ra theo phản ứng thuận càng
    nhiều và nồng độ HI tăng nên V nghịch
    tăng dần.
    Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
    phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà
    tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ
    phản ứng nghịch.
    Đặc điểm:
    + Cân bằng hóa học là một cân bằng
    động
    + Ở trạng thái cân bằng, phản ứng
    thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn
    với tốc độ bằng nhau.
    + Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của
    một chất bất kì trong phản ứng không
    đổi.

    Trả lời Câu hỏi 4 SGK trang 8:
    Vì 

    chỉ phụ thuộc vào bản chất của

    các chất trong cân bằng và nhiệt độ.

    Hãy cho biết đồ thị nào thể hiện đúng Ví
    dụ 2. Đường màu xanh trong đồ thị đó
    biểu diễn tốc độ phản ứng thuận hay tốc

    => Giá trị 

    độ phản ứng nghịch?

    xác định.

    là một hằng số ở nhiệt độ

    - GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong thí
    nghiệm trên, lúc đầu phản ứng thuận có

    - Ở trạng thái cân bằng, trong hệ luôn

    tốc độ lớn hơn phản ứng nghịch và ưu

    luôn có mặt chất phản ứng và các chất

    tiên tạo ra hydrogen iodine. Theo thời

    sản phẩm.

    gian, tốc độ phản ứng thuận giảm dần,
    tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến khi
    tốc độ hai phản ứng bằng nhau.
    Tại thời điểm này, số mol của các chất
    hydrogen, iodine, hydrogen iodine không
    thay đổi nữa. Đây là thời điểm phản ứng
    thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.
    - GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng
    của phản ứng thuận nghịch.
    - GV nhấn mạnh với HS đặc điểm của cân
    bằng hóa học:
    Cân bằng hóa học là một cân bằng động,

    ở trạng thái cân bằng phản ứng thuận và
    phản ứng nghịch vẫn tiếp diễn với tốc độ
    bằng nhau nhưng nồng độ của một chất
    bất kì trong phản ứng không đổi là do
    lượng mất đi và lượng sinh ra chất đó
    bằng nhau.
    - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Câu hỏi
    4 SGK trang 8:
    4. Vì sao giá trị  là một hằng số ở nhiệt
    độ xác định?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, Câu
    hỏi 1 – 4 SGK trang 7, 8.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
    cần thiết.
    Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, Câu
    hỏi 1 – 4 SGK trang 7, 8.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc
    điểm của phản ứng một chiều và phản
    ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng của
    phản ứng thuận nghịch.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức hằng số cân bằng và ý nghĩa
    Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của
    một phản ứng thuận nghịch, nêu được ý nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng.
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Giao nhiệm vụ học tập:

    2. Biểu thức hằng số cân bằng và ý

    * Biểu thức hằng số cân bằng

    nghĩa.

    - GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng

    a. Biểu thức hằng số cân bằng

    số cân bằng của phản ứng thuận nghịch

    - Biểu thức tính hằng số cân bằng của

    tổng quát.

    phản ứng thuận nghịch

    aA + bB

     mM + nN

    - GV lưu ý HS:

    aA + bB

     mM + nN

    A, B, M, N là những chất khí hoặc

    + Hằng số cân bằng KC của một phản ứng những chất tan trong dung dịch phản
    thuận nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và

    ứng ở trạng thái cân bằng, ta có:

    bản chất của phản ứng, không phụ thuộc
    nồng độ ban đầu của các chất.
    + Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1
    và không có mặt trong biểu thức tính
    hằng số cân bằng.
    - GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch
    có mặt của chất rắn và hướng dẫn HS viết
    biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng:
    C(s) + CO2(g)

    Trong đó: [A], [B], [M], [N] là nồng độ
    mol/l của các chất A, B, M và N; a, b,
    m, n lần lượt là hệ số tỉ lượng các chất
    trong phương trình hóa học.
    Trả lời Câu hỏi 5, 6 SGK trang 9:
    5.

     2CO(g)

    - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Câu hỏi
    5, 6 SGK trang 9:
    5. Viết biểu thức hằng số cân bằng

    6.

    KC cho phản ứng thuận nghịch:
    a) N2(g) + 3H2(g) 
    b) CaCO3(s) 

     2NH3(g)
     CaO(s) + CO2(g)

    6. Viết biểu thức hằng số cân bằng

    Hai giá trị hằng số cân bằng này không

    KC cho phản ứng (*), (**) dưới đây.

    bằng nhau.

    H2(g) + I2(g)  

    2HI(g)     (*)

    H2(g) + I2(g) 

     HI(g)     (**)

    2. Ý nghĩa của biểu thức hằng số cân
    bằng

    Theo em, giá trị hai hằng số cân bằng

     Ví dụ 3, 4 (SGK trang 9, 10)

    này có bằng nhau không?

    - KC phụ thuộc vào bản chất của phản

    * Ý nghĩa của hằng số cân bằng

    ứng và nhiệt độ.

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm

    - KC rất lớn so với 1 thì phản ứng thuận

    hiểu ý nghĩa biểu thức hằng số cân bằng

    càng chiếm ưu thế hơn, các chất ở

    qua các Ví dụ 3, 4 SGK trang 9, 10.  

    trạng thái cân bằng chủ yếu là chất sản

    - GV: Như vậy, dựa vào độ lớn của hằng

    phẩm

    số cân bằng có thể biết được nồng độ của - Ngược lại, KC rất nhỏ so với 1 thì
    chất tham gia hay chất sản phẩm là

    phản ứng nghịch càng chiếm ưu thế

    chiếm ưu thế ở trạng thái cân bằng, cũng

    hơn, các chất ở trạng thái cân bằng chủ

    như phản ứng thuận có xảy ra thuận lợi

    yếu là chất ban đầu. 

    hay không.

     

    - GV yêu cầu HS rút ra các kết luận về ý

    Trả lời Câu hỏi 7 SGK trang 10:

    nghĩa của biểu thức hằng số cân bằng:

    HA

    + Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất
    lớn so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra
    như thế nào? Các chất ở trạng thái cân
    bằng chủ yếu là chất nào?
    + Nếu phản ứng thuận nghịch có KC rất
    nhỏ so với 1 thì phản ứng thuận diễn ra
    như thế nào? Các chất ở trạng thái cân
    bằng chủ yếu là chất nào?
    - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK
    trang 10, GV lưu ý HS: Hằng số cân
    bằng lớn (hay nhỏ) chỉ cho biết phản ứng
    thuận diễn ra thuận lợi hay không thuận
    lợi mà không cho biết thời gian đạt đến
    trạng thái cân bằng là nhanh hay chậm.
    - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 7 SGK
    trang 10:
    7. Hai acid HA và HB cùng nồng độ ban
    đầu là 0,5 M, phân li trong nước theo các

     H+ + A-

    Co                0,5     
    [ ]              0,5 – a   a       a
    KC(HA) =  =  = 0,2
     a = 0,232
    HB  

    H++ B-

    Co                0,5     
    [ ]              0,5 – b   b       b
    KC(HB) =  =  = 0,1
     b = 0,179
    Ta có: a > b; KC(HA) > KC(HB) nên hằng
    số phân li acid càng lớn, acid càng
    mạnh.

    cân bằng:
    HA

      H+ + A-

    HB 

     H + B
    +

    -

    Với các hằng số cân bằng (hay gọi là
    hằng số phân li acid) tương ứng là
    KC(HA) = 0,2 và KC(HB) = 0,1. Tính nồng độ
    H  của mỗi dung dịch acid. Rút ra kết
    +

    luận về mối liên hệ giữa độ mạnh của
    acid với độ lớn của hằng số phân li acid.
    Biết rằng acid càng mạnh khi càng dễ tạo
    ra H

    +

    Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc hiểu Ví
    dụ 3, 4 và trả lời Câu hỏi 5, 6, 7 SGK
    trang 9, 10
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
    cần thiết.
    Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện HS trả lời Câu hỏi 5, 6, 7 SGK
    trang 9, 10
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    về biểu thức hằng số cân bằng và ý nghĩa,
    chuyển sang nội dung mới.
    Methanol (CH3OH) là nguyên liệu quan
    trọng trong công nghiệp hoá học. Dựa vào
    hằng số cân bằng của các phàn ứng ở
    25°C, hãy lựa chọn phản ứng thích hợp

    Hướng dẫn giải
    Phán ứng (1) là phán ứng thuận nghịch
    có Kc = Kc = 2,26.104 rất lớn so với 1
    nên phân ímg thuận diễn ra thuận lợi
    hơn rất nhiều so với phân ứng nghịch
    => các chất ớ trạng thái cân bằng chú
    yếu là chất sản phẩm => Phản ứng (1)
    thích hợp đế điều chế CH3OH trong
    công nghiệp.

    đế điều chế CH3OH. Giái thích?
    (1) CO(g) +2H2(g)

    CH3OH(g) Kc =

    2,26.104
    (2) CO2(g) + 3H2(g)
    H2O(g)

    CH3OH(g) +

    Kc = 8,27. 10-1

    Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến
    cân bằng hóa học
    Mục tiêu: - Nêu định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng.
    - Hiểu được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.
    - Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
    - Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.
    - Rèn năng lực phân tích, tổng hợp, tư duy logic, năng lực thực hành hóa học.
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Giao nhiệm vụ học tập:

    III. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ,

    Trong video thí nghiệm về cân bằng khí

    NỒNG ĐỘ VÀ ÁP SUẤT ĐẾN CÂN

    giữa NO2 và N2O4, giải thích nguyên nhân BẰNG HÓA HỌC
    dẫn đến sự thay đổi màu → Hình thành

    2. Định nghĩa

    định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng

    Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự

    hóa học.

    dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này

    Thực hiện nhiệm vụ:

    sang trạng thái cân bằng khác do tác

    GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

    động từ các yếu tố bên ngoài lên cân

    nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học

    bằng.

    tập số 3.

    * Nguyên lý chuyển dịch cân bằng

    Nhóm 1: Ảnh hưởng của nồng độ

    Lơ Sa-tơ-li-ê:

    Thành phần chính của tinh dầu chuối là

    Một phản ứng thuận nghịch đang ở

    ester CH3COOCH2CH2CH(CH3)2. Để thu

    trạng thái cân bằng khi chịu một tác

    được hồn hợp chất chứa nhiều ester này

    động từ bên ngoài như biến đổi nồng

    thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế

    độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ

    nào trong cân bằng: CH3COOH(aq) +

    chuyển dịch theo chiều làm giảm tác

    ROH(aq)

    CH3CHOOR(aq) +

    động bên ngoài đó.

    H2O(1).

    1. Ảnh hưởng của nồng độ

    Với R là (CH3)2CHCH2CH2-.

    VD: CH3COOH(aq) + ROH(aq) 
    CH3CHOOR(aq) + H2O(l)

    Nhóm 2: Ảnh hưởng của áp suất

    Hướng dẫn giải

    Cân bằng 2NO2(g)

    Đế nâng cao hiệu suất của phàn ứng

    N2O4(g) chuyển

    dịch theo chiều nào khi tăng áp suất của

    (tức thu được hồn hợp chất chứa nhiều

    hỗn hợp (bằng cách nén hỗn hợp) ở điều

    ester này) có thế lấy dư chất tham gia

    Nhóm 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ

    (CH3CHOOR), them H2SO4 đặc hút

    kiện nhiệt độ không đổi. Biết rằng áp suất (CH3COOH, ROH) (tăng nồng độ chất
    tham gia) hoặc tách lấy ester
    tỉ lệ với số mol chất khí.
    Nhóm 4: Vai trò của chất xúc tác
    Báo cáo, thảo luận:

    nước (giảm nồng độ các chất sản
    phẩm).

    GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi

    2. Ảnh hưởng của áp suất

    nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý,

    VD: 2NO2(g)

    bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến

    Hướng dẫn giải

    thức.

    Khi tăng áp suất cua hỗn hợp, cân băng

    N2O4(g)

    + Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự
    có thể gợi ý cho HS.

    thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm

    Kết luận, nhận định:

    áp suất (hay chính là chiều giảm số mol

    + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả khí), tức chiều thuận.
    tham gia vào hoạt động của học sinh.

    + Tăng p

    + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV

    tức giảm số mol khí: Chiều nghịch

    hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và
    điều chỉnh.

    + Giảm p

    CBCD theo làm giảm p,
    CBCD theo làm tăng p,

    tức tăng số mol khí: Chiều thuận.
    Lưu ý: TH áp suất không ảnh hưởng
    đến hệ cân bằng:
    + Hệ không có chất khí.
    + Số mol khí ở cả 2 vế là như nhau.

    3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
    VD: N2O4 (k)
    + Tăng t0

    2NO2

    (k)

    ∆H > 0

    CBCD theo làm giảm

    t0, tức chiều thu nhiệt: Chiều thuận
    + Giảm t0

    CBCD theo làm tăng

    t0, tức chiều tỏa nhiệt: Chiều nghịch.
    4. Vai trò của chất xúc tác
    - Không biến đổi nồng độ các chất.
    - Tăng tốc độ phản ứng thuận và phản
    ứng nghịch như nhau.
    → Không làm biến đổi hằng số cân
    bằng.
    → Không làm chuyển dịch cân bằng.

    Nồng
    độ

    Áp
    suất
    Nhiệt
    độ
    Chất

    Giảm nồng

    Tăng
    Giảm
    Tăng
    Giảm

    độ
    Cân

    Tăng nồng

    bằng

    độ

    chuy

    Giảm số

    ển

    mol khí

    dịch

    Tăng số mol

    theo

    khí

    Tăng

    chiều Thu nhiệt

    Giảm

    Tỏa nhiệt

    Không làm chuyển dịch cân

    xúc tác bằng
    Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong
    sản xuất hóa học

    Mục tiêu: - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để đề xuất
    cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp cụ thể.
    - Rèn năng lực phân tích, tổng hợp, tư duy logic, năng lực thực hành hóa học.
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Giao nhiệm vụ học tập:

    IV. Ý NGHĨA TRONG SẢN XUẤT

    GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các

    HÓA HỌC

    nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học

    * Thay đổi các yếu tố nồng độ, áp

    tập số 4.

    suất, nhiệt độ, chất xúc tác
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

    Đóng vai trò là nhà tổng hợp vô cơ, hãy
    thiết kế cho phản ứng tổng hợp SO3 và NH3
    sao cho hiệu suất cao nhất theo hai cân
    bằng sau:
    2SO2 (g) + O2 (g)

    2SO3 (g)
    ∆H = -198 kJ

    N2 (g) + 3H2 (g)

    2NH3 (g)
    ∆H = -92 kJ

    Thực hiện nhiệm vụ:
    GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi
    nhóm 1 nội dung về tổng hợp SO3 hoặc
    NH3), các nhóm khác góp ý, bổ sung,
    phản biện. GV chốt lại kiến thức.
    Báo cáo, thảo luận:
    - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV
    có thể gợi ý cho HS.
    + Phân tích các đặc điểm của phản ứng.
    + Áp dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
    độ phản ứng và cân bằng hóa học.
    Kết luận, nhận định:
    + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả
    tham gia vào hoạt động của học sinh.



    Tăng tốc độ phản ứng.
    Tăng hiệu suất phản ứng.

    - Trong quá trình sản xuất axit sunfuric,
    để thu được nhiều SO3, phải
    + Dùng chất xúc tác.
    + Tăng nồng độ O2 (lấy lượng dư
    không khí).
    + Nhiệt độ: 450 – 500oC.
    - Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 trong
    công nghiệp, các điều kiện áp dụng là:
    + Dùng chất xúc tác.
    + Áp suất cao.
    + Nhiệt độ: 450 – 500oC.

    + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV
    hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và
    điều chỉnh.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nguyên lí chuyển
    dịch cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
    - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn
    thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
    b) Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
    Câu 1: Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà:
    A. Tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
    B. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
    C. Tốc độ phản ứng thuận bằng nửa tốc độ phản ứng nghịch.
    D. Tốc độ phản ứng thuận bằng k lần tốc độ phản ứng nghịch.
    Câu 2: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân
    bằng này sang trạng thái cân bằng khác do:
    A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng.
    B. tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.
    C. tác động từ các yếu tố bên trong lên cân bằng.
    D. CBHH tác động lên các yếu tố bên ngoài.
    Câu 3: Cho cân bằng sau: N2 (g) + O2 (g)  2NO (g); ∆H > 0. Cặp yếu tố nào sau
    đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng:
    A. Nhiệt độ và nồng độ.

    B. Áp suất và nồng độ.

    C. Nhiệt độ và chất xúc tác.

    D. Chất xúc tác và nhiệt độ.

    Câu 4: Cho phản ứng N2 (g) + 3H2 (g)

    2NH3 (g). Khi cân bằng được thiết

    lập thì [N2] = 0,65M; [H2] = 1,05M; [NH3] = 0,3M. Nồng độ ban đầu của H2 là:
    A. 1,05M

    B. 1,5M

    C. 0,95M

    Câu 5: Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:

    D. 0,4M

    CO (g) + H2O (g)

    CO2 (g) + H2 (g)

    ∆H > 0

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào khi thực hiện một trong các biến đổi
    sau?
    a. Tăng nhiệt độ của phản ứng.
    b. Thêm lượng khí CO2 vào.
    c. Thêm lượng khí CO vào.
    d. Tăng áp suất chung của hệ.
    c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí
    nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
    d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động
    nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt
    động.
    + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận
    xét chung.
    + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài
    học.
    + Ghi điểm cho các nhóm hoạt động tốt.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải
    quyết các tình huống trong thực tế.
    b) Nội dung: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu
    cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).
    - GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế trong đời sống
    và sản xuất có ứng dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học. Mặt khác, tích
    cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao.
    - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/ tình huống sau bằng
    nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê:
    1. Sản xuất vôi trong công nghiêp và thủ công đều dựa trên phản ứng hóa học:
    CaCO3 (s)

    CaO (s) + CO2 (g)

    Hãy phân tích các đặc điểm của phản ứng hóa học nung vôi. Từ những đặc điểm
    đó, hãy cho biết những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng để nâng cao hiệu suất
    của quá trình nung vôi.
    2. Photgen được dùng để làm chất clo hóa rất tốt trong phản ứng tổng hợp hữu cơ,
    được điều chế theo phương trình:
    CO (g) + Cl2 (g)

    COCl2 (g); ∆H= -111,3 kJ

    Magie được điều chế theo phương trình
    MgO (s) + C (s)

    Mg (s) + CO (g); ∆H = +491kJ

    Cần tác động như thế nào vào nhiệt độ và áp suất riêng phần của khí để mỗi phản
    ứng trên thu được nhiều sản phẩm hơn? Tại sao phải tác động như vây?
    3. Tìm hiểu mối liên quan của cuộc sống ở độ cao và qui trình sản sinh ra
    hemoglobin?
    4. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp
    chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
    5Ca2+ + 3PO43- + OH-

    Ca5(PO4)3OH

    Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê, hãy đưa ra các biện pháp
    phòng ngừa sâu răng. Tại sao người ăn trầu thường có hàm răng rất chắc?
    5. Câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì?
    - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,… để giải
    quyết các công việc được giao.
    - Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống
    câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.
    c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
    d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
    - Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá
    nhân hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
    (CD - SGK| Nhũ đá được hình thành trong các hang động liên quan đến cân bằng
    sau đây:
    Ca(HCO3)2(aq)

    CaCOs(s) + CO2 (aq) + H2O(1)

    Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước lăng lên thi có thuận lợi cho sự hình thành
    nhũ đá hay không ? Giãi thích.
    Hướng dẫn giải
    Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì không thuận lợi cho sự hình
    thành nhũ đá. Do nồng độ CO2 tăng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm
    nồng độ CO2, tức chiều nghịch.
    ❖ BÀI TẬP TRÁC NGHIỆM
    Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
    A. phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
    B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
    C. chi xảy ra theo một chiều nhất định.
    D. xảy ra giữa hai chất khí.
    Câu 2: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở
    trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 3: Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
    A. nồng độ của các chất trong hỗn hơp phản ứng không thay đối.
    B. nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
    C. phản ứng hoá học không xảy ra.
    D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
    Câu 4: Trong các phát biểu sau đây, phát biếu nào đúng khi một hệ ở trạng thái
    cân bằng?
    A. Phàn ứng thuận đã dừng.
    B. Phan ứng nghịch đã dừng.
    C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
    D. Nồng đô của các chất trong hệ không đổi.
    Câu 5: Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
    A. cân bằng tĩnh. B. cân bằng động.
    C. cân bằng bền. D. cân bằng không bền.

    Câu 6: Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu
    tố nào sau đây?
    A. Nồng độ B. Nhiệt độ C. Áp suất D. Chất xúc tác
    Câu 7: Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố
    bên ngoài tác động được gọi là
    A. sự biến đổi chất.
    B. sự chuyển dịch cân bằng.
    C. sự biến đổi vận tốc phản ứng.
    D. sự biến đổi hằng số cân bằng.
    Câu 8: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là.
    A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
    B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
    C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
    D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
    Câu 9: Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ
    phản ứng?
    A. Nồng độ. B. nhiệt độ C. Áp suất. D. Chất xúc tác.
    Câu 10: Cho cân bằng hóa học: PCl5(g)

    PCl3(g)+Cl2(g)

    ∆H>0

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
    A. thêm PC13 vào hệ phản ứng. B. tăng áp suất của hệ phản ứng.
    C. tăng nhiêt độ của hệ phản ứng.

    D. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.

    Câu 11: [KNTT - SGK| Nhận xét nào sau đây không đúng?
    A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo
    thành chất đầu.
    B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để
    tạo thành chất đầu.
    C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
    D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
    cùng điều kiện.

    Câu 12: |CD - SGK| Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng
    thái cân bằng là sai?
    A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
    B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.
    C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản
    ứng.
    D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.
    Câu 13: (A.08): Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (g) + O2 (g)

    2SO3 (g) (H<0).

    Phát biểu đúng là:
    A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
    B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
    C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
    D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
    Câu 14: (B.12): Cho phản ứng:N2(g) + 3H2(g) 

    2NH3 (g); ∆H = -92 kJ.

    Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
    A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
    B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
    C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
    D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
    Câu 15: [KNTT - SGK| Cho các nhận xét sau:
    (a) ờ trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.
    (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phàn ứng với nhau.
    (c) ơ trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lón hơn nồng độ chất ban
    đầu.
    (d) ơ trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đói.
    Các nhận xét đúng là
    A. (a)và(b). B. (b) và (c).
    Câu 16: Cho các phát biểu sau:

    C. (a)và(c). D. (ạ) và (d).

    (a) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt đô, nồng độ, áp suất, chất

    xúc tác, diên tích bề măt.
    (b) Cân bằng hỏa học là cân bằng động.
    (c) Khi thay đối trang thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ

    chuyển dịch về phía chống lại sư thay đổi đó.
    (d) Phản ứng thuân nghich là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau.
    (e) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
    (f) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.

    Số phát biểu đúng là
    Ạ. 4 B. 3 C. 6 D. 5

    BÀI 2. SỰ ĐIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC.
    THUYẾT BRØNSTED – LOWRY VỀ ACID - BASE
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
    – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
    – Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+,
    Fe3+ và
    2. Năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình
    2.1; 2.2; 2.3 trong SGK và rút ra kết luận.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về sự điện li, chất điện li,
    chất không điện li trong dung dịch nước; tìm hiểu thuyết Brønsted – Lowry về acid
    – base.
    * Năng lực hóa học:
    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
    – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
    – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động:
    Thảo luận, quan sát các hình vẽ 2.1; 2,2; 2.3.
    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được ý nghĩa thực tiễn cân
    bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, quan sát hình vẽ trong SGK để rút ra
    kết luận.
    - HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
    giao.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Hình ảnh, ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML