TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Bài 5. Glucozơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Nhài
    Ngày gửi: 05h:55' 28-09-2023
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 265
    Số lượt thích: 0 người
    ĐÂY LÀ HỢP CHẤT GÌ?
    1. Hợp chất hữu
    cơ có 3 loại
    nguyên tố
    C,H,O

    2. Trong y học chất này được mệnh danh là “huyết thanh
    ngọt” được truyền trực tiếp cho bệnh nhân

    3. Trong công nghiệp, chất này được dùng để tráng
    gương, tráng ruột phích

    4. Đây là chất hữu cơ có vị
    ngọt, có nhiều trong mật ong
    (khoảng 30%), có nhiều
    trong các loại quả chín, đặc
    biệt có nhiều trong quả nho
    chín nên còn gọi là đường
    nho

    GLUCOZƠ

    CHỦ ĐỀ
    CACBOHIĐRAT
    BÀI 5. GLUCOZƠ
    BÀI 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ
    XENLULOZƠ
    BÀI 7. LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
    CỦA CACBOHĐRAT

    MỞ ĐẦU
    Cacbohđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có
    công thức chung là Cn(H2O)m
    Cacbohđrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau:

    - Monosaccarit là
    nhóm cacbohiđrat
    đơn giản nhất, không
    thể thủy phân được:
    VD:
    Glucozơ và fructozơ

    monosaccarit C6H12O6
    (Gluzozơ)

    monosaccarit C6H12O6 (Fructozơ)

    - Đisaccarit là nhóm
    cacbohiđrat mà khi
    thủy phân mỗi phân
    tử sinh ra hai phân
    tử monosaccarit
    VD :
    Saccarozơ, mantozơ
    đisaccarit C12H22O11 (Saccarozơ)

    - Polisaccarit là
    nhóm cacbohiđrat
    phức tạp, khi thủy
    phân đến cùng mỗi
    phân tử sinh ra
    nhiều phân tử
    monosaccarit
    VD:
    Tinh bột, xenlulozơ

    Polisaccarit (C6H10O5)n (Tinh bột)

    Polisaccarit (C6H10O5)n (Xenlulozơ)

    Bài 5: Glucozơ
    III.Tính
    chất
    Hóa học

    IV.Ứng dụng, vai
    trò

    II.Cấu trúc
    phân tử

    V. FRUCTOZƠ

    NỘI
    DUNG
    CHÍNH

    I.Tính chất
    vật lí, TTTN

    Bài 5: GLUCOZƠ

    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

    Hoa

    Rễ


    Mật ong

    GLUCOZƠ
    Đường Nho

    Nho

    Quả chín

    I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    1. Trạng thái tự nhiên
     Có ở bộ phận của
    cây, trong quả
    chín.
     Glucozơ có trong
    cơ thể người và
    động vật.
     Trong máu người
    có 1 lượng nhỏ
    glucozơ (0,1%).

    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

    Glucozơ có chứa nhiều trong hoa, quả chín.

    Glucozơ 5% là huyết thanh
    ngọt

    GLUCOZƠ

    Động vật

    Trong máu người với nồng
    độ không đổi 0,1%

    09/28/2023

    15

    Khi đói lượng glucozơ trong máu giảm

     Khi

    hàm lượng đường trong máu tăng cao

    Cơ chế hình thành bệnh tiểu đường:
    Trong máu người lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi
    khoảng 0,1%, lượng glucozo dư được chuyển về gan, ở đây nhờ
    enzim gucozo hợp lại thành glicogen (gọi là tinh bột động vật). Khi
    lượng glucozơ trong máu giảm xuống dưới 0,1%, glicozen ở gan lại
    bị thủy phân thành glucozơ và truyền đến các mô trong cơ thể. Để sử
    dụng được đường glucozơ thì tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin, loại
    hooc môn nội tiết này có nhiệm vụ vận chuyển đường glucozơ đi
    vào các tế bào trong cơ thể sinh ra năng lượng. Khi quá trình sử lý
    này hoạt động một cách không bình thường tức là đường glucozơ
    không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả là lượng đường
    glucozơ trong máu sẽ luôn cao. Đây chính là cơ chế hình thành bệnh
    tiểu đường (hay còn gọi là bệnh đái tháo đường)
    =>Như vậy, không phải ai ăn nhiều đồ ngọt cũng bị bệnh tiểu đường,
    tuy nhiên, không nên ăn nhiều đồ ngọt, ăn nhiều đồ ngọt dễ có nguy
    cơ bị bệnh tiểu đường

    Hậu quả của bệnh tiểu đường
    Được gọi là kẻ giết người thầm lặng, bệnh tiểu đường tiến
    triển từ từ nhưng để lại hậu quả trầm trọng:
    Giảm tuổi thọ của con người
    Đột quị, mù lòa, nhồi máu cơ tim, suy thận, tổn thương
    bàn chân, loét chân, có thể dẫn đến cắt cụt chi
    Kinh tế gia đình sa sút, mọi người trong gia đình lo âu, có
    khi là gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.

    2. Tính chất vật lí
     Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
    có vị ngọt, không ngọt bằng đường mía.

    09/28/2023

    22

    II CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTPT:
    +

    Glucozơ

    +

    dung dịch màu
    xanh lam

    Có nhiều nhóm -OH

    Ag (tráng gương)

    Có nhóm - CHO

    Tạo este chứa
    5 gốc axit CH3COO

    5 nhóm -OH

    Khử hoàn toàn
    glucozơ

    hexan

    Có 6 cacbon, mạch
    hở không phân
    nhánh
    09/28/2023

    23

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

    Glucozơ

    Dạng mạch vòng:
    (chủ yếu)
    Dạng mạch hở

    09/28/2023

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    CTCT:

    𝐶𝐻−𝐶
    𝐻−𝐶𝐻−𝐶 𝐻−𝐶𝐻−𝐶
    2
    I
    I
    I
    I
    I
    𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻 𝑂𝐻

    H

    CTCT thu gọn: CH2OH[CHOH]4CHO
    CTPT: C6H12O6

    R −CHO
    09/28/2023

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
    Cột

    Thí nghiệm

    I

    Cột

    Kết luận

    II

    1

    Khử hoàn toàn glucozơ thu
    hexan

    A Mỗi ngtử C có liên kết với
    1 nhóm –OH.

    2

    Glucozơ có phản ứng tráng
    bạc và mất màu nước brom .

    B

    Glucozơ có 6 ngtử C, tạo
    mạch không nhánh.

    3

    Glucozơ tác dụng với
    Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam

    C

    Glucozơ có 5 nhóm –OH.

    4

    Glucozơ tạo este chứa 5 gốc
    axit CH3COO

    D

    Glucozơ có nhiều nhóm
    –OH ở vị trí kề nhau.

    E

    Glucozơ có nhóm - CHO

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Tính chất của ancol đa chức
    a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở to thường
    Thí nghiệm: glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

     Hiện tượng: Kết tủa tan, tạo dd xanh lam
     Phương trình:
     C6H12O6 + Cu(OH)2
    (C6H11O6)2Cu + 2H2O

    b. Phản ứng tạo este
    Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic
    trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic
    (CH3CO)2O, có mặt piriđin.

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    2. Tính chất của anđehit
    a. Oxi hóa glucozơ: bằng dung dịch trong amoniac
    Phản ứng tráng bạc
     Hiện tượng: Tạo kết tủa bạc.
     Phương trình

    C H2 O H ¿
    HOC H
    (amoni gluconat)

    𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 𝐴 𝑔𝑁 𝑂 3 / 𝑁 𝐻 3 𝟐 𝑨𝒈


    2

    ¿

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    b. Khử glucozơ: bằng hiđro

    𝑵
    𝒊
    𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿ → 𝐶𝐻 2 𝑂𝐻 ¿

    𝒕°

    Sorbitol

    𝐶 6 𝐻 12 𝑂 6 + 𝐻 2 𝑁 𝑖, 𝑡 ° 𝐶 6 𝐻 14 𝑂 6


    Sorbitol là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
    Thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng táo
    bón và khó tiêu. 

    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    3. Phản ứng lên men
    enzim
    𝐶 6 𝐻 12 𝑂
    2 35𝐶
    630

    2 𝐻 5 𝑂𝐻 +2 𝐶 𝑂2 ↑

    Ancol etylic

    QUY TRÌNH LÊN MEN SX
    RƯỢU NẾP

    Nấu
    Lên men
    Gạo nếp


    Lọc,
    chiết

    IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
    1. Điều chế

    Thủy phân tinh bột

    (C6H10O5 )n + n H2O

    H+, to

    nC6H12O6

    2. Ứng dụng
    Thuốc tăng lực cho người
    già, trẻ em, người ốm

    Tráng
    gương
    Tráng ruột phích

    2. Ứng dụng
    - Glucozo là chất dinh dưỡng, là thuốc tăng
    lực cho người già, trẻ em, người ốm.
    - Tráng gương, tráng ruột phích

    V. FRUCTOZƠ

    Fructozơ là đồng phân của glucozơ
    Công thức cấu tạo:

    CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH - CO - CH2OH

    Tính chất hóa học
    - Tác dụng Cu(OH)2 cho dung dịch màu
    xanh lam
    - Cộng hidro tạo sobitol
    - Tác dụng AgNO3 trong amoniac

    CỦNG CỐ
    Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
    A. fructozơ.
    C. saccarozơ.

    B. xenlulozơ.
    D. mantozơ.

    Câu 2: Glucozơ không có được tính chất nào dưới
    đây?
    A. Tính chất của nhóm anđehit.
    B. Tính chất ancol đa chức (poliol).
    C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
    D. Lên men tạo ancol etylic.

    CỦNG CỐ
    Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng

    1. Glucozơ có công thức phân tử
    2. Glucozơ dùng sản xuất thuốc tăng lực cho
    người bệnh
    3. Glucozơ không tham gia phản ứng
    tráng gương
    A. 1,2
    C. 1, 2, 3

    B. 1,3
    D. 1, 2, 3 đều sai

    09/28/2023

    37

    CỦNG CỐ
    Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân
    tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
    A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
    B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
    C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với
    anhiđrit axetic.
    D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

    CỦNG CỐ
    Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ
    có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ phản
    ứng với
    A. kim loại Na.
    B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
    C. dung dịch brom.
    D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    CỦNG CỐ
    Câu 6: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải
    đun nóng dd chứa 18 gam glucozơ với lượng vừa đủ
    dung dịch bạc nitrat trong ammoniac. Khối lượng bạc
    sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu
    gam?
    A. 16,2 gam.
    B. 21,6 gam.
    C. 32,4 gam.

    D. 43,2 gam.

    CỦNG CỐ
    Câu 7: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ
    khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách
    ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%.
    Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
    A. 24 gam.
    B. 40 gam.
    C. 50 gam.

    D. 48 gam.
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML