[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Quang
Ngày gửi: 17h:27' 08-04-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Minh Quang
Ngày gửi: 17h:27' 08-04-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Vật lí 12 Cánh diều
CHỦ ĐỀ 3: TỪ TRƯỜNG
BÀI 1: TỪ TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
khác đặt trong đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên
trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.
Năng lực vật lí:
Nêu được tính chất từ của nam châm.
Nêu được khái niệm từ trường.
Thực hiện được thí nghiệm và xác định được các đường sức từ xung quanh
nam châm.
Nêu được định nghĩa đường sức từ, hình dạng và chiều đường sức từ của nam
châm/ống dây.
Nêu được hình dạng và chiều của đường sức từ trong một số trường hợp đặc
biệt.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh tàu đệm từ, hình ảnh thanh nam châm
được treo bằng một sợi dây, hình ảnh kim nam châm, hình ảnh bộ dụng cụ tạo
từ phổ, hình ảnh sắp xếp mạt sắt trong từ trường của thanh nam châm,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm:
+ Dụng cụ thí nghiệm: thanh nam châm và kim nam châm.
+ Dụng cụ thí nghiệm tạo từ phổ: thanh nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành và đáy
bằng nhựa trong.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu đưa ra được các
ý tưởng về quan sát từ trường.
2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về ví dụ trong SGK về tàu đệm từ di chuyển
được là do từ trường giữa nam châm điện ở đường ray và thân tàu, HS phát
biểu ý kiến của bản thân để hình dung ra từ trường, từ đó GV định hướng HS
vào nội dung của bài học.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được các cách để hình dung ra từ trường, phát hiện
vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh tàu đệm từ cho HS quan sát.
Tàu đệm từ tại trạm thử nghiệm Emsland ở Đức
Tàu đệm từ ở Thượng Hải
- GV giới thiệu: Ta đã biết vùng không gian xung quanh nam châm (hoặc dây dẫn
mang dòng điện) có từ trường. Từ trường do nam châm điện tạo ra có nhiều ứng
dụng. Ở tàu đệm từ, từ trường do các nam châm điện ở đường ray và thân tàu làm
cho tàu chuyển động với tốc độ cao mà không tiếp xúc với đường ray như tàu hỏa
hoặc tàu điện thông thường.
- GV nêu câu hỏi: Bằng các giác quan, ta không thể nhận biết được từ trường. Vậy
làm thế nào để hình dung ra từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Để hình dung ra từ trường, ta có thể dùng các công cụ đo lường như cảm biến từ
trường, máy đo từ trường, nam châm thử,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để tìm
hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 1: Từ trường.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm từ trường
1. Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất từ của nam châm và nêu được định
nghĩa từ trường.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính chất từ của nam châm và định nghĩa từ trường.
3. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về khái niệm từ trường.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về tính chất từ của nam
I. KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
châm
1. Tính chất từ của nam châm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nam châm vĩnh cửu được làm
- GV đặt vấn đề: Ở môn Khoa học tự nhiên, các em bằng một số chất (hoặc hợp chất
đã được biết về nam châm và nam châm điện,
của chúng) như sắt, cobalt,
chúng được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
nickel,…
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo
- Nam châm điện đơn giản nhất
nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau:
là một cuộn dây có dòng điện.
+ Nam châm vĩnh cửu được làm từ vật liệu gì?
Để tăng từ trường của nam
+ Nam châm điện có cấu tạo như thế nào?
châm điện, lõi của cuộn dây
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Bạn có biết (SGK – được làm bằng vật liệu từ, ví dụ
tr52) để tìm hiểu về nam châm điện.
như sắt pha silicon (silic).
- GV chiếu hình ảnh nam châm cho HS quan sát.
- Nam châm có hai cực: cực từ
- GV giới thiệu: Trên một nam châm, có những
bắc, kí hiệu N (North) có màu
miền hút vụn sắt mạnh nhất: đó là các cực từ của
đỏ, cực từ nam, kí hiệu S
nam châm. Nam châm có hai cực từ phân biệt: cực
(South) có màu xanh.
từ bắc (N) (màu đỏ) và cực từ nam (S) (màu xanh).
- Khi đưa hai cực của hai nam
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã được học về
châm được đưa lại gần nhau sẽ
tính hút/đẩy giữa các nam châm.
đẩy nhau khi chúng cùng tên và
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về nội sẽ hút nhau khi chúng khác tên.
dung tính chất từ của nam châm.
Lực hút hoặc đẩy này được gọi
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
là lực từ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện
nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr53)
Đề xuất và thực hiện phương án thí nghiệm để
chứng tỏ: Khi ở gần nhau, một đoạn dây dẫn có
dòng điện và một nam châm tác dụng lực lên nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và báo
cáo kết quả.
- Sau khi HS báo cáo kết quả thí nghiệm, GV kết
luận về sự hút và đẩy giữa đoạn dây dẫn có dòng
điện và nam châm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr53)
Phương án thí nghiệm:
+ Dụng cụ: dây dẫn điện, nam châm, nguồn điện.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Đặt đoạn dây song song với nam châm.
Bước 2: Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng xảy ra.
→ Ta thấy dòng điện bị hút hoặc đẩy với nam
châm, chứng tỏ rằng có lực tương tác giữa đoạn
dây dẫn và nam châm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Tính chất từ của nam
châm.
- GV chuyển sang nội dung Định nghĩa từ trường.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về từ trường
2. Định nghĩa từ trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Từ trường là trường lực gây ra
- GV đặt vấn đề: Lực điện tương tác giữa các điện
bởi dòng điện hoặc nam châm,
tích thông qua điện trường. Lực từ cũng tác dụng
là dạng vật chất tồn tại xung
thông qua một trường được gọi là từ trường
quanh dòng điện hoặc nam
(trường từ).
châm mà biểu hiện cụ thể là sự
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, GV phát
xuất hiện của lực từ tác dụng
cho mỗi nhóm một kim nam châm và nam châm
lên một dòng điện hay một nam
vĩnh cửu và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
châm khác đặt trong nó.
Em hãy nhận xét về hiện tượng xảy ra trong trường
- Để phát hiện sự tồn tại của từ
hợp: Ban đầu, đặt kim nam châm trên bàn, sau đó
trường trong một khoảng không
đưa nam châm vĩnh cửu lại gần kim nam châm.
gian nào đó, người ta sử dụng
- Sau khi HS nhận xét về hiện tượng xảy ra, GV
kim nam châm nhỏ.
giới thiệu về định nghĩa từ trường.
- GV giới thiệu thêm: Đặc trưng của từ trường gây
ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện đặt
trong nó. Mặt khác, ta đã biết dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các điện tích. Vì vậy có
thể suy ra từ trường của dòng điện chính là từ
trường của các điện tích chuyển động tạo thành
dòng điện đó.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện
tập 1 (SGK – tr53)
Treo một thanh nam châm như Hình 1.2.
Dùng một thanh nam châm khác, không chạm vào
thanh nam châm ở dây treo, làm thế nào để thanh
nam châm ở dây treo có thể quay xung quanh trục
trùng với dây treo?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr53)
Ta có thể đưa thanh nam châm khác lại gần thanh
nam châm được treo, sao cho hai cực cùng dấu ở
gần nhau, để tạo ra lực đẩy từ đó thanh nam châm
ở dây treo có thể quay xung quanh trục trùng với
dây treo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Định nghĩa từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đường sức từ
1. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm tạo từ phổ và nêu được định nghĩa
đường sức từ.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực
hiện được thí nghiệm, nhận biết được các đường mạt sắt xung quanh nam châm
là từ phổ và nêu được định nghĩa đường sức từ.
3. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về đường sức từ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tiến hành thí nghiệm tạo từ
II. ĐƯỜNG SỨC TỪ
phổ
1. Thí nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trong từ trường của thanh nam
- GV đặt vấn đề: Từ trường không nhìn thấy
châm, mạt sắt được sắp xếp theo các
được nhưng có thể được biểu diễn bằng các
đường cong nối từ cực này sang cực
đường sức từ.
kia của nam châm, dày nhất ở cực từ
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
của nam châm. Càng ra xa nam châm,
- GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS
những đường này càng thưa dần.
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung
SGK, quan sát và rút ra nhận xét về sự sắp
quanh nam châm được gọi là từ phổ.
xếp mạt sắt trong từ trường của thanh nam
châm.
+ Dụng cụ: Thanh nam châm, mạt sắt, hộp
mica có thành và đáy bằng nhựa trong.
+ Các bước tiến hành: Rải đều mạt dắt lên
mặt trên của đáy hộp. Đặt hộp lên một thanh
nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp. Quan sát
sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
+ Kết quả:
- GV yêu cầu HS quan sát, mô tả lại sự sắp
xếp mạt sắt và trả lời nội dung Câu hỏi 2
(SGK – tr54)
Vì sao mạt sắt trong thí nghiệm Hình 1.5 lại
được sắp xếp thành hình dạng nhất định?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về hình
dạng của từ phổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr54)
Do từ trường của nam châm hút mạt sắt nên
mạt sắt được xếp thành hình dạng nhất định.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Thí nghiệm.
- GV chuyển sang nội dung Khái niệm.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu định nghĩa đường
2. Định nghĩa
sức từ
- Đường sức từ là những đường vẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trong không gian có từ trường, sao
- GV giới thiệu về định nghĩa đường sức từ
cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có
và quy ước về chiều của đường sức từ.
phương trùng với phương của kim
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm
trả lời nội dung Luyện tập 2 (SGK – tr54)
đó.
Ở Hình 1.6, mũi tên chỉ hướng bắc của từ
- Người ta quy ước, chiều của đường
trường Trái Đất. Hãy xác định cực từ của
sức từ tại một điểm là chiều từ cực từ
kim nam châm.
nam đến cực từ bắc của kim nam
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
về bài làm của HS.
- GV tiếp tục chiếu hình ảnh hình dạng và
chiều đường sức từ của một thanh nam châm
(hình 1.7) và hình ảnh từ phổ và đường sức từ
của một ống dây điện (hình 1.8) cho HS quan
sát và giới thiệu về hình dạng các đường sức
từ trong hình vẽ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời nội dung Luyện tập 3 (SGK – tr55)
Cho một thanh nam châm và một kim nam
châm nhỏ. Vẽ đường sức từ xung quanh
thanh nam châm này.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và tổng kết
nội dung khái niệm đường sức từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr54)
*Trả lời Luyện tập 3 (SGK – tr55)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
- GV chuyển sang nội dung Ví dụ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đường sức từ của một số hình dạng đặc biệt
1. Mục tiêu: HS nghiên cứu được về đặc điểm hình dạng và chiều của đường sức
từ trong một số trường hợp: dòng điện thẳng, dòng điện tròn, từ trường đều.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung SGK để xác định được một
số đặc điểm của đường sức từ trong một số trường hợp.
3. Sản phẩm:
- HS hiểu được các hình dạng và chiều của đường sức từ trong các ví dụ SGK.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dòng điện thẳng là gì?
Câu 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường sức từ của dòng điện thẳng dài có hình
dạng như thế nào?
Câu 3. Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định như thế nào?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Dòng điện tròn là gì?
Câu 2. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều như thế nào?
Câu 3. Phát biểu quy tắc nắm tay phải đối với dòng điện tròn?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Từ trường đều là gì?
Câu 2. Từ trường đều tồn tại ở đâu?
Câu 3. Xác định hướng của từ trường ?
4.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. ĐƯỜNG SỨC TỪ
tập
3. Ví dụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
*Đường sức từ của dòng điện thẳng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
- Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng rất
thực hiện các nhiệm vụ sau:
dài được gọi là dòng điện thẳng.
Nhóm 1,4: Tìm hiểu về đường sức từ của
- Đường sức từ của dòng điện thẳng rất
dòng điện.
dài với cường độ I:
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ Có dạng những đường tròn nằm trong
Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về đường sức từ của
những mặt phẳng vuông góc với dòng
dòng điện tròn.
điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
và mặt phẳng đó.
Nhóm 3,6: Tìm hiểu về đường sức từ của
+ Có chiều được xác định bằng quy tắc
từ trường đều.
nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
ngón cái nằm dọc dây dẫn và chỉ theo
- GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo kết
chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia
quả thảo luận.
khum lại chỉ chiều của đường sức từ.
- GV chiếu hình ảnh và tổng kết lại từ phổ
*Đường sức từ của dòng điện tròn
và hình dạng các đường sức từ trong các
- Dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn
trường hợp.
được gọi là dòng điện tròn.
- Người ta quy ước mặt nam của dòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điện tròn là mặt khi nhìn vào mặt đó, ta
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng
GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi
hồ, còn mặt bắc thì ngược lại. Dùng quy
mà GV đưa ra.
ước này, ta có:
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
Các đường sức từ của dòng điện tròn có
cần thiết).
chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
của dòng điện tròn ấy.
thảo luận
- Đối với dòng điện tròn, quy tắc nắm tay
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo phải được phát biểu như sau: Khum bàn
luận
tay phải theo vòng dây của dòng điện tròn
*Trả lời Phiếu học tập số 1, 2, 3
sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
trùng với chiều dòng điện; khi đó ngón
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
*Đường sức từ của từ trường đều
nhiệm vụ học tập
- Từ trường đều là từ trường mà các
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận đường sức từ của nó là những đường
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm thẳng song song và cách đều nhau.
vụ.
- GV kết luận về nội dung Ví dụ.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
*Trả lời Phiếu học tập số 1
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng rất dài được gọi là dòng điện thẳng.
Câu 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường sức từ của dòng điện thẳng rất dài với
cường độ I có dạng những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với
dòng điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó.
Câu 3. Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định bằng quy tắc nắm tay
phải.
*Trả lời Phiếu học tập số 2
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn được gọi là dòng điện tròn.
Câu 2. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc
của dòng điện tròn ấy.
Câu 3. Khum bàn tay phải theo vòng dây của dòng điện tròn sao cho chiều từ cổ tay
đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện; khi đó ngón cái choãi ra chỉ chiều đường
sức từ.
*Trả lời Phiếu học tập số 3
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ của nó là những đường thẳng
song song và cách đều nhau.
Câu 2. Từ trường giữa hai cực của một nam châm hình chữ U có thể coi là từ trường
đều.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
các bài tập có liên quan.
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến từ trường.
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
hiện ở
A. xung quanh dòng điện tròn.
B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
C. bên trong của nam châm chữ U.
D. xung quanh dòng điện thẳng.
Câu 2: Trên một nam châm, chỗ nào có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất?
A. Ở hai cực từ.
B. Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
C. Ở giữa thanh nam châm.
D. Ở gần cực từ Bắc.
Câu 3: Đặc trưng của từ trường là gì?
A. Tác dụng lực điện từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
B. Truyền lực cho nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
C. Gây ra tương tác giữa các nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
D. Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
C. chiều vuông góc với kim châm.
D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
Câu 5: Nam châm vĩnh cửu không được làm từ vật liệu nào sau đây?
A. Nickel và hợp chất của nickel.
B. Nhôm và hợp chất của nhôm.
C. Cobalt và hợp chất của cobalt.
D. Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
Câu 7: Dòng điện và nam châm tương tác với nhau vì chúng có
A. điện trường.
B. từ tính.
C. độ từ thẩm.
D. độ từ cảm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
D
A
B
B
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
3. Sản phẩm học tập: HS xác định được cực từ của nam châm.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng
(SGK – tr57)
Hãy xác định cực từ của thanh nam châm ở Hình 1.16.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 2: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện cảm
ứng từ.
Đây là bài soạn mẫu Vật lí 12- Cánh diều
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Powerpoint Vật lí 12- Cánh diều
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Cánh diều
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
CHỦ ĐỀ 3: TỪ TRƯỜNG
BÀI 1: TỪ TRƯỜNG
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Thực hiện thí nghiệm để vẽ được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một
dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện
cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm
khác đặt trong đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí
nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên
trong nhóm khi tìm hiểu về từ trường.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ trường; tiến hành thí
nghiệm để vẽ được các đường sức từ và nêu được khái niệm từ trường.
Năng lực vật lí:
Nêu được tính chất từ của nam châm.
Nêu được khái niệm từ trường.
Thực hiện được thí nghiệm và xác định được các đường sức từ xung quanh
nam châm.
Nêu được định nghĩa đường sức từ, hình dạng và chiều đường sức từ của nam
châm/ống dây.
Nêu được hình dạng và chiều của đường sức từ trong một số trường hợp đặc
biệt.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh tàu đệm từ, hình ảnh thanh nam châm
được treo bằng một sợi dây, hình ảnh kim nam châm, hình ảnh bộ dụng cụ tạo
từ phổ, hình ảnh sắp xếp mạt sắt trong từ trường của thanh nam châm,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm:
+ Dụng cụ thí nghiệm: thanh nam châm và kim nam châm.
+ Dụng cụ thí nghiệm tạo từ phổ: thanh nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành và đáy
bằng nhựa trong.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu đưa ra được các
ý tưởng về quan sát từ trường.
2. Nội dung: GV cho HS thảo luận về ví dụ trong SGK về tàu đệm từ di chuyển
được là do từ trường giữa nam châm điện ở đường ray và thân tàu, HS phát
biểu ý kiến của bản thân để hình dung ra từ trường, từ đó GV định hướng HS
vào nội dung của bài học.
3. Sản phẩm học tập: HS nêu được các cách để hình dung ra từ trường, phát hiện
vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh tàu đệm từ cho HS quan sát.
Tàu đệm từ tại trạm thử nghiệm Emsland ở Đức
Tàu đệm từ ở Thượng Hải
- GV giới thiệu: Ta đã biết vùng không gian xung quanh nam châm (hoặc dây dẫn
mang dòng điện) có từ trường. Từ trường do nam châm điện tạo ra có nhiều ứng
dụng. Ở tàu đệm từ, từ trường do các nam châm điện ở đường ray và thân tàu làm
cho tàu chuyển động với tốc độ cao mà không tiếp xúc với đường ray như tàu hỏa
hoặc tàu điện thông thường.
- GV nêu câu hỏi: Bằng các giác quan, ta không thể nhận biết được từ trường. Vậy
làm thế nào để hình dung ra từ trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Để hình dung ra từ trường, ta có thể dùng các công cụ đo lường như cảm biến từ
trường, máy đo từ trường, nam châm thử,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để tìm
hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 1: Từ trường.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm từ trường
1. Mục tiêu: HS nhận biết được tính chất từ của nam châm và nêu được định
nghĩa từ trường.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về tính chất từ của nam châm và định nghĩa từ trường.
3. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về khái niệm từ trường.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về tính chất từ của nam
I. KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG
châm
1. Tính chất từ của nam châm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nam châm vĩnh cửu được làm
- GV đặt vấn đề: Ở môn Khoa học tự nhiên, các em bằng một số chất (hoặc hợp chất
đã được biết về nam châm và nam châm điện,
của chúng) như sắt, cobalt,
chúng được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
nickel,…
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo
- Nam châm điện đơn giản nhất
nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau:
là một cuộn dây có dòng điện.
+ Nam châm vĩnh cửu được làm từ vật liệu gì?
Để tăng từ trường của nam
+ Nam châm điện có cấu tạo như thế nào?
châm điện, lõi của cuộn dây
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Bạn có biết (SGK – được làm bằng vật liệu từ, ví dụ
tr52) để tìm hiểu về nam châm điện.
như sắt pha silicon (silic).
- GV chiếu hình ảnh nam châm cho HS quan sát.
- Nam châm có hai cực: cực từ
- GV giới thiệu: Trên một nam châm, có những
bắc, kí hiệu N (North) có màu
miền hút vụn sắt mạnh nhất: đó là các cực từ của
đỏ, cực từ nam, kí hiệu S
nam châm. Nam châm có hai cực từ phân biệt: cực
(South) có màu xanh.
từ bắc (N) (màu đỏ) và cực từ nam (S) (màu xanh).
- Khi đưa hai cực của hai nam
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã được học về
châm được đưa lại gần nhau sẽ
tính hút/đẩy giữa các nam châm.
đẩy nhau khi chúng cùng tên và
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận về nội sẽ hút nhau khi chúng khác tên.
dung tính chất từ của nam châm.
Lực hút hoặc đẩy này được gọi
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
là lực từ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện
nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr53)
Đề xuất và thực hiện phương án thí nghiệm để
chứng tỏ: Khi ở gần nhau, một đoạn dây dẫn có
dòng điện và một nam châm tác dụng lực lên nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và báo
cáo kết quả.
- Sau khi HS báo cáo kết quả thí nghiệm, GV kết
luận về sự hút và đẩy giữa đoạn dây dẫn có dòng
điện và nam châm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr53)
Phương án thí nghiệm:
+ Dụng cụ: dây dẫn điện, nam châm, nguồn điện.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Đặt đoạn dây song song với nam châm.
Bước 2: Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng xảy ra.
→ Ta thấy dòng điện bị hút hoặc đẩy với nam
châm, chứng tỏ rằng có lực tương tác giữa đoạn
dây dẫn và nam châm.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Tính chất từ của nam
châm.
- GV chuyển sang nội dung Định nghĩa từ trường.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về từ trường
2. Định nghĩa từ trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Từ trường là trường lực gây ra
- GV đặt vấn đề: Lực điện tương tác giữa các điện
bởi dòng điện hoặc nam châm,
tích thông qua điện trường. Lực từ cũng tác dụng
là dạng vật chất tồn tại xung
thông qua một trường được gọi là từ trường
quanh dòng điện hoặc nam
(trường từ).
châm mà biểu hiện cụ thể là sự
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, GV phát
xuất hiện của lực từ tác dụng
cho mỗi nhóm một kim nam châm và nam châm
lên một dòng điện hay một nam
vĩnh cửu và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
châm khác đặt trong nó.
Em hãy nhận xét về hiện tượng xảy ra trong trường
- Để phát hiện sự tồn tại của từ
hợp: Ban đầu, đặt kim nam châm trên bàn, sau đó
trường trong một khoảng không
đưa nam châm vĩnh cửu lại gần kim nam châm.
gian nào đó, người ta sử dụng
- Sau khi HS nhận xét về hiện tượng xảy ra, GV
kim nam châm nhỏ.
giới thiệu về định nghĩa từ trường.
- GV giới thiệu thêm: Đặc trưng của từ trường gây
ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện đặt
trong nó. Mặt khác, ta đã biết dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các điện tích. Vì vậy có
thể suy ra từ trường của dòng điện chính là từ
trường của các điện tích chuyển động tạo thành
dòng điện đó.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện
tập 1 (SGK – tr53)
Treo một thanh nam châm như Hình 1.2.
Dùng một thanh nam châm khác, không chạm vào
thanh nam châm ở dây treo, làm thế nào để thanh
nam châm ở dây treo có thể quay xung quanh trục
trùng với dây treo?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr53)
Ta có thể đưa thanh nam châm khác lại gần thanh
nam châm được treo, sao cho hai cực cùng dấu ở
gần nhau, để tạo ra lực đẩy từ đó thanh nam châm
ở dây treo có thể quay xung quanh trục trùng với
dây treo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh
giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Định nghĩa từ trường.
- GV chuyển sang nội dung Đường sức từ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đường sức từ
1. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm tạo từ phổ và nêu được định nghĩa
đường sức từ.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực
hiện được thí nghiệm, nhận biết được các đường mạt sắt xung quanh nam châm
là từ phổ và nêu được định nghĩa đường sức từ.
3. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm
hiểu về đường sức từ.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tiến hành thí nghiệm tạo từ
II. ĐƯỜNG SỨC TỪ
phổ
1. Thí nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trong từ trường của thanh nam
- GV đặt vấn đề: Từ trường không nhìn thấy
châm, mạt sắt được sắp xếp theo các
được nhưng có thể được biểu diễn bằng các
đường cong nối từ cực này sang cực
đường sức từ.
kia của nam châm, dày nhất ở cực từ
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
của nam châm. Càng ra xa nam châm,
- GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS
những đường này càng thưa dần.
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong
- Hình ảnh các đường mạt sắt xung
SGK, quan sát và rút ra nhận xét về sự sắp
quanh nam châm được gọi là từ phổ.
xếp mạt sắt trong từ trường của thanh nam
châm.
+ Dụng cụ: Thanh nam châm, mạt sắt, hộp
mica có thành và đáy bằng nhựa trong.
+ Các bước tiến hành: Rải đều mạt dắt lên
mặt trên của đáy hộp. Đặt hộp lên một thanh
nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp. Quan sát
sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
+ Kết quả:
- GV yêu cầu HS quan sát, mô tả lại sự sắp
xếp mạt sắt và trả lời nội dung Câu hỏi 2
(SGK – tr54)
Vì sao mạt sắt trong thí nghiệm Hình 1.5 lại
được sắp xếp thành hình dạng nhất định?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về hình
dạng của từ phổ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr54)
Do từ trường của nam châm hút mạt sắt nên
mạt sắt được xếp thành hình dạng nhất định.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Thí nghiệm.
- GV chuyển sang nội dung Khái niệm.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu định nghĩa đường
2. Định nghĩa
sức từ
- Đường sức từ là những đường vẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập trong không gian có từ trường, sao
- GV giới thiệu về định nghĩa đường sức từ
cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có
và quy ước về chiều của đường sức từ.
phương trùng với phương của kim
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm
trả lời nội dung Luyện tập 2 (SGK – tr54)
đó.
Ở Hình 1.6, mũi tên chỉ hướng bắc của từ
- Người ta quy ước, chiều của đường
trường Trái Đất. Hãy xác định cực từ của
sức từ tại một điểm là chiều từ cực từ
kim nam châm.
nam đến cực từ bắc của kim nam
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
về bài làm của HS.
- GV tiếp tục chiếu hình ảnh hình dạng và
chiều đường sức từ của một thanh nam châm
(hình 1.7) và hình ảnh từ phổ và đường sức từ
của một ống dây điện (hình 1.8) cho HS quan
sát và giới thiệu về hình dạng các đường sức
từ trong hình vẽ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời nội dung Luyện tập 3 (SGK – tr55)
Cho một thanh nam châm và một kim nam
châm nhỏ. Vẽ đường sức từ xung quanh
thanh nam châm này.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và tổng kết
nội dung khái niệm đường sức từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr54)
*Trả lời Luyện tập 3 (SGK – tr55)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Đường sức từ.
- GV chuyển sang nội dung Ví dụ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đường sức từ của một số hình dạng đặc biệt
1. Mục tiêu: HS nghiên cứu được về đặc điểm hình dạng và chiều của đường sức
từ trong một số trường hợp: dòng điện thẳng, dòng điện tròn, từ trường đều.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung SGK để xác định được một
số đặc điểm của đường sức từ trong một số trường hợp.
3. Sản phẩm:
- HS hiểu được các hình dạng và chiều của đường sức từ trong các ví dụ SGK.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dòng điện thẳng là gì?
Câu 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường sức từ của dòng điện thẳng dài có hình
dạng như thế nào?
Câu 3. Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định như thế nào?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Dòng điện tròn là gì?
Câu 2. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều như thế nào?
Câu 3. Phát biểu quy tắc nắm tay phải đối với dòng điện tròn?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Từ trường đều là gì?
Câu 2. Từ trường đều tồn tại ở đâu?
Câu 3. Xác định hướng của từ trường ?
4.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
II. ĐƯỜNG SỨC TỪ
tập
3. Ví dụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
*Đường sức từ của dòng điện thẳng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
- Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng rất
thực hiện các nhiệm vụ sau:
dài được gọi là dòng điện thẳng.
Nhóm 1,4: Tìm hiểu về đường sức từ của
- Đường sức từ của dòng điện thẳng rất
dòng điện.
dài với cường độ I:
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ Có dạng những đường tròn nằm trong
Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về đường sức từ của
những mặt phẳng vuông góc với dòng
dòng điện tròn.
điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
và mặt phẳng đó.
Nhóm 3,6: Tìm hiểu về đường sức từ của
+ Có chiều được xác định bằng quy tắc
từ trường đều.
nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho
+ HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
ngón cái nằm dọc dây dẫn và chỉ theo
- GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo kết
chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia
quả thảo luận.
khum lại chỉ chiều của đường sức từ.
- GV chiếu hình ảnh và tổng kết lại từ phổ
*Đường sức từ của dòng điện tròn
và hình dạng các đường sức từ trong các
- Dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn
trường hợp.
được gọi là dòng điện tròn.
- Người ta quy ước mặt nam của dòng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
điện tròn là mặt khi nhìn vào mặt đó, ta
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng
GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi
hồ, còn mặt bắc thì ngược lại. Dùng quy
mà GV đưa ra.
ước này, ta có:
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
Các đường sức từ của dòng điện tròn có
cần thiết).
chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
của dòng điện tròn ấy.
thảo luận
- Đối với dòng điện tròn, quy tắc nắm tay
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung thảo phải được phát biểu như sau: Khum bàn
luận
tay phải theo vòng dây của dòng điện tròn
*Trả lời Phiếu học tập số 1, 2, 3
sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
trùng với chiều dòng điện; khi đó ngón
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
*Đường sức từ của từ trường đều
nhiệm vụ học tập
- Từ trường đều là từ trường mà các
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận đường sức từ của nó là những đường
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm thẳng song song và cách đều nhau.
vụ.
- GV kết luận về nội dung Ví dụ.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
*Trả lời Phiếu học tập số 1
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng rất dài được gọi là dòng điện thẳng.
Câu 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường sức từ của dòng điện thẳng rất dài với
cường độ I có dạng những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với
dòng điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó.
Câu 3. Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng được xác định bằng quy tắc nắm tay
phải.
*Trả lời Phiếu học tập số 2
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn được gọi là dòng điện tròn.
Câu 2. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt nam và đi ra mặt bắc
của dòng điện tròn ấy.
Câu 3. Khum bàn tay phải theo vòng dây của dòng điện tròn sao cho chiều từ cổ tay
đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện; khi đó ngón cái choãi ra chỉ chiều đường
sức từ.
*Trả lời Phiếu học tập số 3
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ của nó là những đường thẳng
song song và cách đều nhau.
Câu 2. Từ trường giữa hai cực của một nam châm hình chữ U có thể coi là từ trường
đều.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ trường để trả lời câu hỏi và giải được
các bài tập có liên quan.
2. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến từ trường.
3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của
GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đường sức từ có dạng là những đường thẳng song song và cách đều nhau xuất
hiện ở
A. xung quanh dòng điện tròn.
B. xung quanh thanh nam châm thẳng.
C. bên trong của nam châm chữ U.
D. xung quanh dòng điện thẳng.
Câu 2: Trên một nam châm, chỗ nào có khả năng hút vụn sắt mạnh nhất?
A. Ở hai cực từ.
B. Mọi chỗ đều hút sắt như nhau.
C. Ở giữa thanh nam châm.
D. Ở gần cực từ Bắc.
Câu 3: Đặc trưng của từ trường là gì?
A. Tác dụng lực điện từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
B. Truyền lực cho nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
C. Gây ra tương tác giữa các nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
D. Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Câu 4: Người ta quy ước chiều của đường sức từ là
A. chiều từ cực từ nam đến cực từ bắc của kim nam châm.
B. chiều từ cực từ bắc đến cực từ nam của kim nam châm.
C. chiều vuông góc với kim châm.
D. chiều từ cực bắc từ trường đến cực nam từ trường.
Câu 5: Nam châm vĩnh cửu không được làm từ vật liệu nào sau đây?
A. Nickel và hợp chất của nickel.
B. Nhôm và hợp chất của nhôm.
C. Cobalt và hợp chất của cobalt.
D. Sắt và hợp chất của sắt.
Câu 6: Các đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ
nằm cân bằng tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương tạo với phương của kim nam châm tại điểm
đó một góc không đổi.
Câu 7: Dòng điện và nam châm tương tác với nhau vì chúng có
A. điện trường.
B. từ tính.
C. độ từ thẩm.
D. độ từ cảm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
D
A
B
B
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về từ trường để trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
3. Sản phẩm học tập: HS xác định được cực từ của nam châm.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng
(SGK – tr57)
Hãy xác định cực từ của thanh nam châm ở Hình 1.16.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 2: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện cảm
ứng từ.
Đây là bài soạn mẫu Vật lí 12- Cánh diều
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Powerpoint Vật lí 12- Cánh diều
Đây là bài soạn mẫu Powerpoint Vật lí 12- Cánh diều
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 





