[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thi thu Huyền
Ngày gửi: 10h:03' 02-08-2025
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Trần thi thu Huyền
Ngày gửi: 10h:03' 02-08-2025
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIÊM TRA HỌC KỲ 1 MÔN SINH 10 NĂM HỌC 2024-2025
Họ tên………………………………………….Lớp…………………..
Phần 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đ/a
Câu 1: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
A. Tế bào.
B. Cơ thể. C. Quần thể.
D. Quần xã - hệ sinh thái.
Câu 2: Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì
A. mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
B. mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
C. tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
D. tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Câu 3: Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
A. Mỡ.
B. Dầu.
C. Sáp.
D. Phospholipid
Câu 4: Đơn phân cấu tạo nên protein là
A. nucleotide.
B. amino acid.
C. glucose.
D. maltose.
Câu 5: Các thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm
A. màng ngoài, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.
B. màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
C. thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
D. thành tế bào, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.
Câu 6: Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất hạt là
A. bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào.
B. tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein cấu tạo màng sinh chất, protein trong lysosome.
C. vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào.
D. tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối để bảo vệ tế bào.
Câu 7: Sự chuyển hóa năng lượng là
A. sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
B. sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.
C. sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
D. sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Câu 8: Pha sáng của quá trình quang hợp được diễn ra ở
A. màng ngoài của lục lạp.
B. màng trong của lục lạp.
C. màng thylakoid của lục lạp.
D. chất nền của lục lạp.
Câu 9: Một sinh vật đơn bào khác một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm là
A. có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
B. luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.
C. tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể.
D. không có khả năng hoạt động độc lập trong môi trường.
Câu 10: Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều
đặc tính là do
A. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
B. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
C. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
D. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
Câu 11: Hiện tượng “nòng nọc mất đuôi” có liên quan mật thiết đến hoạt động của bào quan nào ?
A. Ribôxôm
B. Lizôxôm.
C. Perôxixôm
D. Bộ máy Gôngi
Câu 12.Cho các hiện tượng sau:
(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc
(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng
(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein?
A. 1
B.2
C.3
D.4
Phần 2. Câu hỏi trả lời Đ/S
Câu 1. Cho các thông tin về thành phần hóa học của tế bào, thông tin nào Đ/S?
a.Lipid không tan trong nước.
b.Lipid cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
c.Enzyme amylase tham gia phản ứng thủy phân tinh bột là ví dụ protein xúc tác.
d. Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ là ví dụ protein cấu trúc
Câu 2. Khi nói đến cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào, các phát biểu sau Đúng hay
Sai?
a. Nhân tế bào có nhiệm vụ điều khiển các hoạt động của tế bào.
b. Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, có nhiệm vụ giải độc cho tế bào.
c.Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào sẽ dẫn tới bệnh ung thư, huyết áp cao.
d.Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì tinh trùng không chuyển động đến ống dẫn trứng
được, do đó bị vô sinh.
Câu 3.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình phân giải và giải phóng năng
lượng ?
A. Ở người, khi vận động nhiều và liên tục thường gây mỏi cơ là do tế bào không được cung cấp
đủ oxygen nên tế bào chuyển sang lên men lactic sinh lactic acid.
B. Để bảo quản rau củ tươi lâu hơn người ta thường để ngăn mát tủ lạnh là ức chế quá trình hô hấp
của rau.
C. Chất DNP là thành phần giảm cân nhanh chóng, nhưng có tác dụng phụ là thúc đẩy nhanh quá
trình trao đổi chất, đốt cháy nhiều chất béo hết sức nguy hiểm nên bị cấm ở nhiều nước trên thế
giới. Vì vậy thuốc DNP giúp phân giải lipid trong cơ thể.
D. DNP đẩy nhanh quá trình chuyển hóa lipid, protein, carbohydrat do vậy cơ thể sinh ra 1 lượng
lớn ATP.
Phần 3. Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 1.Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotide loại guanin. Mạch
1 của gen có số nucleotide loại adenin chiếm 30% và số nucleotide loại guanin chiếm 10% tổng số
nucleotide của mạch. Tổng Số nucleotide loại Guanin và Adenin ở mạch 2 là :...........................
Câu 2. Trong các cấu trúc: bộ máy Golgi, nhân, lục lạp, ti thể, ribosome, trung thể, có bao nhiêu
cấu trúc có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
* Đáp án:
Câu 3. Xét các đặc điểm sau:
1. Là một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
2. Được cấu tạo từ các màng giống như màng tế bào.
3. Tạo ra sự xoang hóa (phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ).
4. Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp các chất tiết.
5. Làm nhiệm vụ vận chuyển nội bào.
6. Làm nhiệm vụ khử độc, tổng hợp polysaccharide.
Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm chung của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn?
Số đặc điểm chung:…………………..
Câu 4. Để nâng cao hiệu quả của quá trình quang hợp ở cây trồng, người nông dân đã sử dụng các
biện pháp sau đây. Dựa trên kiến thức em đã được học hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù
hợp ?
(1) Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang
hợp cao.
(2) Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp bón phân, tưới nước hợp lí.
(3) Trồng vào thời vụ và có mật độ trồng thích hợp để có các điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng
mặt trời, nhiệt độ, nước, hàm lượng khí CO2/O2,… thích hợp cho sự quang hợp của cây.
(4) Khi cây ra hoa cần bón thúc thêm nhiều đạm để phát triển hệ lá tăng quang hợp.
Đáp án:.............................................
Phần 4.Câu hỏi tự luận (3 điểm)
Câu 1. Dựa vào kiến thức về nội dung thành phần hóa học của tế bào.Học sinh trả lời các câu hỏi
sau:
a.Nêu khái niệm, vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào.
b.Các loại đường đơn có nhiều trong thực phẩm nào?
Câu 2. Dựa vào kiến thức về cấu trúc tế bào.Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
a.Tính khảm và động của màng sinh chất được thể hiện như thế nào?
b. Tế bào nhân thực được sử dụng trong nghiên cứu như thế nào? Khi loại bỏ nhân của tế bào trứng
thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào
chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể nào?
Tại sao?
Họ tên………………………………………….Lớp…………………..
Phần 1. Câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đ/a
Câu 1: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
A. Tế bào.
B. Cơ thể. C. Quần thể.
D. Quần xã - hệ sinh thái.
Câu 2: Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là vì
A. mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
B. mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
C. tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
D. tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Câu 3: Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
A. Mỡ.
B. Dầu.
C. Sáp.
D. Phospholipid
Câu 4: Đơn phân cấu tạo nên protein là
A. nucleotide.
B. amino acid.
C. glucose.
D. maltose.
Câu 5: Các thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm
A. màng ngoài, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.
B. màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
C. thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.
D. thành tế bào, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.
Câu 6: Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất hạt là
A. bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào.
B. tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein cấu tạo màng sinh chất, protein trong lysosome.
C. vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào.
D. tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối để bảo vệ tế bào.
Câu 7: Sự chuyển hóa năng lượng là
A. sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
B. sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.
C. sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
D. sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Câu 8: Pha sáng của quá trình quang hợp được diễn ra ở
A. màng ngoài của lục lạp.
B. màng trong của lục lạp.
C. màng thylakoid của lục lạp.
D. chất nền của lục lạp.
Câu 9: Một sinh vật đơn bào khác một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm là
A. có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
B. luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.
C. tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể.
D. không có khả năng hoạt động độc lập trong môi trường.
Câu 10: Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều
đặc tính là do
A. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
B. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
C. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
D. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
Câu 11: Hiện tượng “nòng nọc mất đuôi” có liên quan mật thiết đến hoạt động của bào quan nào ?
A. Ribôxôm
B. Lizôxôm.
C. Perôxixôm
D. Bộ máy Gôngi
Câu 12.Cho các hiện tượng sau:
(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc
(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng
(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein?
A. 1
B.2
C.3
D.4
Phần 2. Câu hỏi trả lời Đ/S
Câu 1. Cho các thông tin về thành phần hóa học của tế bào, thông tin nào Đ/S?
a.Lipid không tan trong nước.
b.Lipid cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
c.Enzyme amylase tham gia phản ứng thủy phân tinh bột là ví dụ protein xúc tác.
d. Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ là ví dụ protein cấu trúc
Câu 2. Khi nói đến cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào, các phát biểu sau Đúng hay
Sai?
a. Nhân tế bào có nhiệm vụ điều khiển các hoạt động của tế bào.
b. Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, có nhiệm vụ giải độc cho tế bào.
c.Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào sẽ dẫn tới bệnh ung thư, huyết áp cao.
d.Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì tinh trùng không chuyển động đến ống dẫn trứng
được, do đó bị vô sinh.
Câu 3.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình phân giải và giải phóng năng
lượng ?
A. Ở người, khi vận động nhiều và liên tục thường gây mỏi cơ là do tế bào không được cung cấp
đủ oxygen nên tế bào chuyển sang lên men lactic sinh lactic acid.
B. Để bảo quản rau củ tươi lâu hơn người ta thường để ngăn mát tủ lạnh là ức chế quá trình hô hấp
của rau.
C. Chất DNP là thành phần giảm cân nhanh chóng, nhưng có tác dụng phụ là thúc đẩy nhanh quá
trình trao đổi chất, đốt cháy nhiều chất béo hết sức nguy hiểm nên bị cấm ở nhiều nước trên thế
giới. Vì vậy thuốc DNP giúp phân giải lipid trong cơ thể.
D. DNP đẩy nhanh quá trình chuyển hóa lipid, protein, carbohydrat do vậy cơ thể sinh ra 1 lượng
lớn ATP.
Phần 3. Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 1.Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotide loại guanin. Mạch
1 của gen có số nucleotide loại adenin chiếm 30% và số nucleotide loại guanin chiếm 10% tổng số
nucleotide của mạch. Tổng Số nucleotide loại Guanin và Adenin ở mạch 2 là :...........................
Câu 2. Trong các cấu trúc: bộ máy Golgi, nhân, lục lạp, ti thể, ribosome, trung thể, có bao nhiêu
cấu trúc có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
* Đáp án:
Câu 3. Xét các đặc điểm sau:
1. Là một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
2. Được cấu tạo từ các màng giống như màng tế bào.
3. Tạo ra sự xoang hóa (phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ).
4. Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp các chất tiết.
5. Làm nhiệm vụ vận chuyển nội bào.
6. Làm nhiệm vụ khử độc, tổng hợp polysaccharide.
Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm chung của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn?
Số đặc điểm chung:…………………..
Câu 4. Để nâng cao hiệu quả của quá trình quang hợp ở cây trồng, người nông dân đã sử dụng các
biện pháp sau đây. Dựa trên kiến thức em đã được học hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù
hợp ?
(1) Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang
hợp cao.
(2) Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp bón phân, tưới nước hợp lí.
(3) Trồng vào thời vụ và có mật độ trồng thích hợp để có các điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng
mặt trời, nhiệt độ, nước, hàm lượng khí CO2/O2,… thích hợp cho sự quang hợp của cây.
(4) Khi cây ra hoa cần bón thúc thêm nhiều đạm để phát triển hệ lá tăng quang hợp.
Đáp án:.............................................
Phần 4.Câu hỏi tự luận (3 điểm)
Câu 1. Dựa vào kiến thức về nội dung thành phần hóa học của tế bào.Học sinh trả lời các câu hỏi
sau:
a.Nêu khái niệm, vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào.
b.Các loại đường đơn có nhiều trong thực phẩm nào?
Câu 2. Dựa vào kiến thức về cấu trúc tế bào.Học sinh trả lời các câu hỏi sau:
a.Tính khảm và động của màng sinh chất được thể hiện như thế nào?
b. Tế bào nhân thực được sử dụng trong nghiên cứu như thế nào? Khi loại bỏ nhân của tế bào trứng
thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào
chuyển nhân cho phát triển thành cơ thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể nào?
Tại sao?
 





