TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Manh
    Ngày gửi: 15h:21' 27-10-2024
    Dung lượng: 28.9 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD – ĐT HÀ GIANG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

    TRƯỜNG THPT ĐỒNG YÊN

    LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2019-2020

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: SINH HỌC
    Thời gian làm bài: 180 phút
    Đề thi gồm: 01 trang

    Câu 1 (3 điểm)
    Có 3 dung dịch để trong phòng thí nghiệm. Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2
    chứa emzim amilaza, dung dịch 3 chứa glucozơ. Người ta đun nhẹ ba dung dịch này
    đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ
    biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Vì sao?
    Câu 2 (3,5 điểm)
    Một gen ở vi khuẩn E. coli có 2298 liên kiết hóa trị nối giữa các nuclêôtit và có
    hiệu số giữa nuclêôtit loại ađênin với một loại nuclêôtit khác không bổ sung là 6%
    tổng số nuclêôtit của gen.
    a. Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen?
    b. Tính số liên kết hiđrô có trên gen?
    Câu 3 (3 điểm)
    a. Em hãy trình bày cấu tạo của ti thể? Em hãy biết tế bào nào cần có nhiều ti th ể và
    tế bào nào không cần ti thể? Vì sao?
    b. Bào quan nào được ví như là một túi chứa enzim trong tế bào nhân thực? Nêu chức
    năng của bào quan đó?
    Câu 4(3,5điểm)
    a. Nêu cơ chế tác động của enzim?
    b. Nếu một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì gây
    hậu quả gì đối với sinh vật?
    Câu 5(3,5 điểm)
    a. Em hãy chứng minh rằng trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng được giải
    phóng dần dần qua từng giai đoạn khác nhau chứ không giải phóng ồ ạt ngay một lúc.
    b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 7 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH
    và FADH2 tạo ra?
    Câu 6 (3,5 điểm)
    a. Giải thích vì sao tế bào bình thường ở cơ thể sinh vật nhân thực không thể gia tăng
    mãi về kích thước?
    b. Một người uống một lượng lớn rượu thì chỉ sau một thời gian ngắn trong các tế bào
    gan có số lượng một loại bào quan tăng gấp vài lần. Hãy cho biết tên, chức năng của
    bào quan đó.
    …………..Hết………….
    Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh:…………………
    Chữ ký giám thị 1:………………….Chữ ký giám thị 2:………………………

    SỞ GD – ĐT HÀ GIANG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

    TRƯỜNG THPT ĐỒNG YÊN

    LỚP 10 - THPT NĂM HỌC 2019-2020

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
    (Hướng dẫn chấm gồm: 02 trang)
    A. YÊU CẦU CHUNG
    - Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm.
    Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí.
    - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn
    đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
    - Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn.
    B. YÊU CẦU CỤ THỂ

    Câu 1 (3,0 điểm)

    Nội dung
    - Chất bị biến đổi cấu trúc sâu sắc nhất là amylaza.
    - Giải thích:
    Amylaza là enzym có bản chất là protein, ở nhi ệt độ cao thì các liên
    kết hiđro bị bẻ gãy làm biến đổi cấu trúc không gian.
    Prôtêin được cấu tạo từ các loại axit amin có tính đồng nhất không
    cao nên khi nhiệt độ hạ xuống thì sự phục hồi chính xác các liên k ết
    hiđro sau khi đã bị bẻ gãy là khó khăn.
    + ADN khi bị đun nóng cũng bị biến đổi cấu trúc (hai m ạch tách ra) do
    các liên kết hydro giữa hai mạch bị bẻ gãy; nhưng khi nhiệt độ h ạ th ấp
    thì ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu.
    + Glucôzơ là một phân tử đường đơn. Các liên kết trong phân tử đều là
    các liên kết cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong
    điều kiện sinh lý tế bào, rất bền với tác dụng của nhiệt độ cao.

    Câu 2 (4,0 điểm)

    Nội dung
    a. Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen:
    Theo bài ra và theo nguyên tắc bổ sung ta có hệ phương
    trình: 
    Giải hệ ta được 

    Điểm
    1,5
    1,0
    0,5

    Điểm
    0,5
    0,5

     vậy tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen

    là 
    b. Tính số liên kết hiđrô có trên gen:
    - Tổng số nuclêôtit của gen là: 2298 + 2 = 2300 (nuclêôtit)

    0,75

    - Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
    + A = T = 28%. 2300 = 644 (nuclêôtit)
    + G = X = 22%. 2300 = 506 (nuclêôtit)
    - Số liên kết hiđrô có trên gen là: 644 x 2 + 506 x 3 = 2806 (liên kết)
    Câu 3(3,0 điểm)

    Nội dung
    a. Trình bày được cấu trúc của ti thể
    - Tế bào có nhiều ty thể nhất là tế bào cơ tim vì Tim hoạt đ ộng liên t ục
    và tiêu tốn nhiều năng lượng nên cần có nhiều ti thể để t ạo ra năng
    lượng.
    - Tế bào không cần ti thể là hồng cầu. Vì tế bào hồng cầu có ch ức năng
    vận chuyển khí nếu có thêm ti thể thì ti thể sẽ tiêu thụ bớt khí oxi.
    b. - Bào quan đó là lizôxôm
    - Cấu trúc: dạng túi, có một lớp màng bao bọc, chứa nhiều enzim th ủy
    phân prôtêin, cacbohiđrat, lipit,...
    - Chức năng: phân hủy các tế bào già, tế bào tổn thương, các bào quan
    hết hạn sử dụng

    Câu 4(3,5 điểm)

    Nội dung

    a. Cơ chế tác động của enzim:
    - Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên ph ức h ợp
    enzim - cơ chất.
    - Sau đó enzim tương tác với cơ chất tạo thành sản phẩm, giải phóng
    enzim nguyên vẹn.
    - Enzim được giải phóng sẽ xúc tác cho phản ứng với cơ chất cùng loại.
    - Liên kết enzim - cơ chất mang tính đặc thù nên mỗi enzim th ường ch ỉ
    xúc tác cho 1 phản ứng
    b. Nếu một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị
    bất hoạt thì hậu quả với sinh vật:
    - Phản ứng mà enzim đó xúc tác không xảy ra hoặc xảy ra v ới tốc đ ộ
    chậm, sản phẩm không hình thành, cơ chất của enzim đó bị tích lũy.
    - Các chất tích lũy đó gây độc cho tế bào hoặc chuy ển hóa theo con
    đường phụ thành các chất độc gây triệu chứng bệnh lí. Các bệnh này ở
    người gọi là bệnh này ở người gọi là rối loạn chuyển hóa.
    Câu 5(3,0 điểm)

    Nội dung
    a.- Hô hấp tế bào gồm ba giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep
    và chuỗi chuyền electron.
    - Năng lượng ATP được giải phóng dần dần quan ba giai đoạn đó, giai
    đoạn chuỗi chuyền electron giải phóng nhiều năng lượng nhất.
    - Ví dụ. Nguyên liệu hô hấp là 1 phân tử glucôzơ thì năng lượng giải
    phóng qua các giai đoạn như sau:
    + Đường phân: giải phóng 2 ATP.
    + Chu trình Crep: giải phóng 2 ATP.
    + Chuỗi chuyền electron giải phóng 34 ATP.
    b. Số NADH và FADH2 tạo ra:

    0,75
    0,75
    0,75

    Điểm
    1,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0.5

    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    0,75
    0,75

    Điểm
    0,5
    0,5
    1,0

    -Số NADH tạo ra: 7 x 10 = 70
    - Số FADH2 tạo ra: 7 x 2 = 14.

    0,5
    0,5

    Câu 6(3,5 điểm)

    Nội dung
    a) Giải thích vì sao tế bào bình thường ở cơ thể sinh vật nhân thực
    không thể gia tăng mãi về kích thước?
    - Khi có kích thước lớn thì tỉ lệ S/V sẽ giảm làm giảm tốc độ trao đổi
    chất của tế bào với môi trường.
    - Khi tế bào có kích thước quá lớn thì sự khuếch tán của các chất tới các
    nơi bên trong tế bào cũng cần nhiều thời gian hơn.
    - Khi tế bào có kích thước lớn thì đáp ứng của tế bào với các tín hiệu từ
    bên ngoài cũng sẽ chậm hơn vì tế bào thu nhận và đáp ứng lại các tín
    hiệu từ môi trường chủ yếu dựa trên con đường truyền tin hoá học.
    b)  Một người uống một lượng lớn rượu thì chỉ sau một thời gian ngắn
    trong các tế bào gan có số lượng một loại bào quan tăng gấp vài lần.
    Hãy cho biết tên, chức năng của bào quan đó.
    - Rượu là chất độc với cơ thể và các tế bào gan có chức năng khử độc.
    Bào quan trong tế bào gan có chức năng khử độc là lưới nội chất trơn.
    - Lưới nội chất trơn có vai trò:
    + Khử độc:
    + Tổng hợp lipit.
    + Chuyển hóa đường

    ................... Hết ....................

    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5

    1,0
    1,0
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML