[SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên
BÀI 8. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:36' 30-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:36' 30-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
GV:………………….
Trường: THPT
Tổ: Ngữ Văn
Tiết PPCT :
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
Môn: Ngữ văn - Lớp: 10
Số tiết: 11 tiết
( Đọc: 7.5 tiết , Viết: 3 tiết , Ôn tập: 0.5 tiết)
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện: nhân vật, câu chuyện, người kể
chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm truy6en5 muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích một số căn cứ
để xác định chủ đề
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chêm xen, liệt
kê
-Viết được một VB nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm tự sự hoặc tác phẩm
kịch: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm tự sự hoặc tác
phẩm kịch
- Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương, yêu đất nước, con người Việt Nam
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + Văn bản 1: ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
(Đoàn Giỏi)
( Truyện )
Số tiết: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, tư tưởng... và mối quan hệ của
chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản.
1
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản
văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động
đọc.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đất rừng Phương Nam;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đất rừng Phương
Nam ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết trân trọng vẻ đẹp của quê hương, yêu đất nước, con người Việt Nam.
- Biết sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập.
- Giấy A4, bút lông phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm.
- Bài trình chiếu Power Point.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
– Xác định được nhiệm vụ HT của phần Đọc.
– Tạo hứng thú về chủ đề HT Đất nước và con người.
b. Sản phẩm
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm,
2
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
* Giao nhiệm vụ HT
(1) HS xem hình ảnh hoặc video clip liên quan đến nội dung chủ điểm của bài học
(ví dụ: Các hình ảnh cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người Việt Nam gắn liền
với thiên nhiên đã đạt giải nhiếp ảnh quốc tế của Trần Tuấn Việt; Bức ảnh Những
đứa trẻ nhảy múa với cồng chiêng của Khánh Phan giành giải Vàng ở cuộc thi ảnh
quốc tế Tokyo International Foto Awards (TIFA) năm 2020. Bức ảnh Đánh cá ở
rừng ngập mặn của nhiếp ảnh gia Phạm Huy Trung giành giải cao nhất của hạng
mục “Con người” tại cuộc thi ảnh quốc tế Drone Photo Awards 2021; Bức ảnh Chiều
trên vịnh Cát Bà của tác giả Vũ Mạnh Cường đã giành huy chương vàng FIAP tại
cuộc thi ảnh nghệ thuật quốc tế RGB 2021; ...) và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh/
Đoạn video trên gợi cho em liên tưởng đến điều gì? Diễn tả điều em liên tưởng bằng
một cụm từ.
Vì sao em lại liên tưởng đến điều ấy?
(2) HS nghe GV giới thiệu với HS về nội dung chủ điểm, thể loại chính, câu hỏi lớn
của bài học và ghi tóm tắt vào vở.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc nhóm đôi.
Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*
*
(1)
Kết luận, nhận định
1, 2 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Lưu ý: Với câu hỏi chia sẻ, GV lưu ý không áp đặt ý kiến của mình với HS,
khuyến khích HS đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau, miễn là hợp lí và phải dựa trên
hình ảnh/ đoạn video clip.
(2)
GV hướng dẫn HS chốt lại tên chủ điểm (Đất nước và con người), thể loại
chính (truyện), câu hỏi lớn của bài học (Tình yêu quê hương đất nước là gì? Quê
hương đất nước có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK/ tr. 59), quan sát
nhanh nội dung phần Đọc trong SGK/ tr. 61 – 80 và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ HT
chính của các em về đọc ở bài học này là gì? Thể loại chính em sẽ học ở bài học này
là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần
Đọc: đọc VB 1 (Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi), VB 2 (Giang – Bảo Ninh), đọc
3
VB Đọc mở rộng theo thể loại (Buổi học cuối cùng – An-phông-xơ Đô-đê) để hình
thành kĩ năng đọc truyện, đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Xuân về – Nguyễn Bính) để
tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (105 phút)
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn (25 phút)
a. Mục tiêu
– Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện.
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu chuyện, người kể
chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,...
b. Nội dung: HS chia sẻ những vấn đề đã biết về chủ điểm bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc nhóm đôi, lần lượt thực hiện các nhiệm vụ:
(1) Hãy chia sẻ cảm xúc về một tác phẩm truyện mà em ấn tượng.
Gợi ý: Kể tên một tác phẩm truyện mà bạn ấn tượng (Thích/ sợ...)?; Sự kiện/ chi tiết/
nhân vật/ cách mở đầu/ cách kết thúc ... nào để lại ấn tượng? Vì sao?
(2) HS đọc phần Tri thức Ngữ văn trong SGK/ tr. 59 và thực hiện yêu cầu sau:
Nối nội dung của cột A với nội dung của cột B sao cho phù hợp:
A
(1) Câu chuyện
Thông điệp của
tác phẩm văn học
(2)
Đặc điểm tính
cách nhân vật
(3)
(4) Người kể chuyện
(5) Điểm nhìn
B
(A) Đó là ý tưởng quan trọng nhất.
(B) Là những nét riêng về ngoại hình, hành động, tình cảm,
tâm lí, ngôn ngữ,... của nhân vật, giúp phân biệt với nhân
vật khác.
(C) Là sự việc, chuỗi sự kiện xảy ra trong đời sống, liên
quan đến một hoặc một số người nào đó.
(D) Là vị trí của người kể chuyện trong tương quan với câu
chuyện.
(E) Một vai được tác giả tạo ra, đảm nhiệm việc kể lại câu
chuyện trong VB truyện.
(G) Đó là bài học, cách ứng xử mà VB văn học muốn truyền
đến người đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
4
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định
GV khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ; tôn trọng
những chia sẻ của HS, không đánh giá đúng/ sai. Trên cơ sở đó, GV xác định những
điều các em đã biết về thể loại truyện; những vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm
hiểu thêm về thể loại này.
(1)
Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định
một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn
2.2.Hoạt động đọc văn bản Đất rừng phương Nam ( 80 phút)
2.1. Trước khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
–
–
Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
–
Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
b.
Nội dung: Câu trả lời của HS
Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán của VB, thể
loại của VB và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại truyện.
c.
d.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu:
– Dựa vào nhan đề, nội dung của phần giới thiệu về Đất rừng phương Nam và hình
ảnh minh hoạ của VB (SGK/ tr. 62) để trả lời câu 1, 2 (SGK/ tr. 63).
Gợi ý: GV có thể khuyến khích HS đưa ra những dự đoán về VB bằng một số mẫu
câu sau: Em nghĩ nội dung truyện Đất rừng phương Nam có thể là …… Để đưa ra dự
đoán ấy, em căn cứ vào …….….; Truyện Đất rừng phương Nam mà chúng ta sẽ đọc
sau đây có nội dung về ………vì ………
– Quan sát nhanh đoạn giới thiệu tác phẩm Đất rừng phương Nam (SGK/ tr. 62) và
xác định thể loại của VB. Xác định nhanh những yếu tố cần lưu ý khi đọc VB này.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày ý kiến của mình, các
nhóm HS khác nhận xét, góp ý.
Lưu ý: Với câu hỏi dự đoán nội dung VB, GV khuyến khích HS đưa ra càng nhiều
dự đoán càng tốt, không đánh giá tính chính xác của những dự đoán ở hoạt động này,
miễn là HS lí giải được cơ sở để đưa ra được dự đoán.
5
* Kết luận, nhận định
– GV nhận xét, tổng kết những dự đoán mà HS đưa ra về nội dung của VB. GV
nhắc nhở HS ghi chép lại những kết quả dự đoán, đặc biệt là những dự đoán khác
nhau và sau khi hoạt động kết thúc, HS tự đánh giá những dự đoán ấy và dẫn dắt vào
bài học.
– GV hướng dẫn HS chốt một số lưu ý khi đọc VB truyện: cốt truyện, chi tiết tiêu
biểu, nhân vật,…
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như theo dõi, suy
luận trong quá trình đọc trực tiếp VB.
b. Nội dung: HS nêu những cảm nhận của mình về văn bản
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
(1) Quan sát việc GV làm mẫu cách thức thực hiện kĩ năng suy luận (nếu trước đó
HS chưa được hướng dẫn thực hiện kĩ năng này):
– GV nhắc lại định nghĩa của kĩ năng suy luận (SGK/ tập 1, tr. 152).
– GV giải thích ngắn gọn cho HS về tác dụng của kĩ năng suy luận: Giúp người
đọc phát triển tư duy lô-gíc để hiểu VB tốt hơn, từ đó cũng hiểu hơn về chính mình và
cuộc sống.
– GV chọn đọc đoạn sau trong VB và dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để
làm mẫu cho HS cách thực hiện kĩ năng suy luận: “Ờ kèo cũng là một nhánh tràm
thôi... nó không bao giờ đóng tổ đâu”. → Phần nói to suy nghĩ của GV: “Để xác định
điểm nhìn, cô đọc phần đối thoại “Kèo là gì, hở má?” kết hợp với nội dung trước đó
của VB, đặc biệt là cụm từ “dần dần nhớ lại lời má nuôi tôi kể”, thì cô biết đó là
điểm nhìn của An – câu chuyện được kể theo điểm nhìn của nhân vật xưng “tôi” – đã
thay đổi sang điểm nhìn của má nuôi. Như vậy, việc làm kèo ong được kể lại qua điểm
nhìn của má nuôi.
– GV yêu cầu HS ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng suy luận và nêu
thắc mắc (nếu có) về cách thức thực hiện kĩ năng này.
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), đọc trực tiếp VB và phần thông tin về tác giả Đoàn
Giỏi. Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung và kí hiệu 1 , GV
nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi
nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu. Đặc biệt chú ý thực hành
câu hỏi suy luận. (Cơ sở nào để em rút ra kết luận?...)
* Thực hiện nhiệm vụ HT
(1) HS quan sát GV làm mẫu và ghi chép tóm tắt cách thức thực hiện kĩ năng suy
luận.
6
(2) Cá nhân HS đọc trực tiếp VB và trả lời những câu hỏi Đọc VB.
* Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2):
–
HS trao đổi kết quả trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK/ tr. 62, 68) theo
nhóm 4 HS.
Với câu hỏi về kĩ năng suy luận (SGK/ tr. 66, 67, 68), GV có thể tổ chức
đọc to đoạn văn gắn với câu hỏi và mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau
đó mời một số HS khác nhận xét, bổ sung. GV chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét
lẫn nhau về cách thực hiện kĩ năng suy luận hơn là nội dung câu trả lời của các em.
–
* Kết luận, nhận định
GV hướng dẫn HS kết luận lại những nội dung cốt lõi liên quan đến kĩ
năng suy luận bằng sơ đồ sau:
(1)
Những dữ
liệu thông
tin... trình
bày bằng từ
1. Hiểu biết
của bản
thân
2. Kết hợp
thông tin
trình bày
Kết luận
hợp lí
Hiểu
thông
điệp mà
tác giả
KHÔNG
thể hiện
trực tiếp ..
GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: Thái độ của HS
đối với việc đọc, việc trả lời các câu hỏi đọc VB, thái độ trao đổi làm việc nhóm, cách
thức HS thực hiện các kĩ năng đọc, đặc biệt là kĩ năng suy luận, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện thêm ở từng kĩ năng. GV có thể tham khảo phần gợi ý trả lời các câu
hỏi trong phần Đọc VB sau:
(2)
Câu 1 (SGK/ tr. 65): Theo dõi: Ăn ong là cách để lấy mật ong.
Câu 2 (SGK/ tr. 65): Theo dõi: Chú ý khai thác một số lời thoại để từ đó hiểu được
tính cách của nhân vật. Ví dụ:
Nhân vật
Cò
Lời thoại
–
nào?
Tính cách
Đố mày biết con ong mật là con
7
Thích thể hiện sự hiểu biết.
Thứ chim cỏ này mà đẹp gì?
Thứ đồ bỏ, không ăn thua gì
đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày
sẽ biết...
An
–
Chịu thua mày đó! Tao không
Ham học hỏi
thấy con ong mật đâu cả.
–
Chim đẹp quá, Cò ơi!
Câu 3 (SGK/ tr. 66): Suy luận: Việc làm kèo ong được kể lại theo điểm nhìn của má
nuôi (đã làm mẫu cách thức thực hiện kĩ năng suy luận ở nhiệm vụ 1).
–
–
Câu 4 (SGK/ tr. 67): Suy luận: Gợi ý cơ sở suy luận:
Căn cứ vào các từ ngữ/ chi tiết: “để tía đuổi nó bằng cách khác; đốt a nguỳ để đuổi
ong”; “bầy ong bay mất không còn một con”.
Từ đó, HS hiểu được lí do tía nuôi khuyên An không nên giết ong: Tía nuôi là
người “chuyên nghiệp” trong công việc, khoan dung và thân thiện với tự nhiên, luôn
hoà hợp với tự nhiên để cùng dựa vào thiên nhiên để sinh sống, đồng thời cũng bảo
vệ thiên nhiên.
Câu 5 (SGK/ tr. 67) Suy luận: Gợi ý cơ sở suy luận:
– Chính tía nuôi tôi đã định sẵn cho chúng nó một nơi về đóng tổ.
– Không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này
cả.
Đề cao vai trò của con người trong việc nắm bắt quy luật của tự nhiên để cùng
chung sống hiền hoà, làm nổi bật cách nuôi ong lấy mật độc đáo của con người
phương Nam.
2.3. Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: nhân vật, câu
chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm truyện
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; Phân tích được một
số căn cứ để xác định chủ đề.
– Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách
nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; Thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của
cá nhân về tác phẩm.
– Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; Đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công
việc phù hợp với bản thân.
b. Nội dung: HS nêu câu trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn
8
* Giao nhiệm vụ HT
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là câu chuyện,
người kể chuyện, điểm nhìn trong VB truyện?
(1)
HS làm việc nhóm đôi, thảo luận trả lời câu 1 (SGK/ tr. 68): Hãy tóm tắt
câu chuyện được kể trong VB trên (Gợi ý: Để tóm tắt câu chuyện, em hãy xác định:
Câu chuyện kể sự việc gì? Ở đâu? Khi nào? Liên quan đến những nhân vật nào?).
(2)
HS làm việc nhóm đôi, thảo luận trả lời câu 2 (SGK/ tr. 68): Quanh câu
chuyện “đi lấy mật”, cuộc sống của thiên nhiên, con người phương Nam được cảm
nhận, tái hiện qua điểm nhìn của những nhân vật nào? Các điểm nhìn này có tác
dụng hỗ trợ, bổ sung cho nhau như thế nào? Theo bạn, điểm nhìn của ai là quan
trọng nhất? Vì sao?
(3)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhiệm vụ (1): Cá nhân HS tìm câu trả lời; nhiệm vụ
(2), (3): HS làm việc nhóm đôi thảo luận tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
(1) 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung (nếu có).
(2), (3) Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
(1) GV nhận xét và hướng dẫn HS một số vấn đề về khái niệm câu chuyện, người
kể chuyện, điểm nhìn (SGK/ tr. 60).
(2), (3): GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận và định hướng trả lời:
Câu 1 (SGK/ tr. 63):
Sáng sớm, An đi theo tía nuôi và thằng Cò đi vào rừng “ăn ong”.
An có nhiều trải nghiệm thú vị, mới mẻ trong chuyến đi: phát hiện đàn ong mật,
bầy chim cả hàng nghìn đủ loại, đủ màu sắc đang bay lượn, kèo ong trên cây tràm do
tía nuôi đóng, tổ ong hình nhánh kèo, cách đuổi ong, cách lấy mật ong.
Gần về chiều, họ gỡ hơn năm mươi kèo ong, lấy được hai gùi mật.
GV lưu ý, có thể tóm tắt câu chuyện theo sự việc hoặc nhân vật chính; khi tóm tắt
chú ý tìm từ khoá và ý chính của từng phần, từng đoạn.
Câu 2 (SGK/ tr. 65)
– Điểm nhìn của các nhân vật: An, má nuôi An, tía nuôi An, Cò; Các điểm nhìn
này làm cho sự việc được nhìn nhận từ nhiều góc nhìn khác nhau, góp phần diễn tả cụ
thể, sinh động, mở ra thế giới độc đáo, phong phú, thú vị của đất rừng phương Nam:
Sự việc “đi lấy mật” với An thì mới lạ, hấp dẫn, còn với má nuôi thì đó là sự từng
trải, am hiểu về công việc và thiên nhiên,…
– Điểm nhìn của An là quan trọng. Vì câu chuyện đi lấy mật được cảm nhận, tái
hiện từ điểm nhìn xuyên suốt của An – một đứa trẻ lần đầu đi lấy mật với một tâm
9
trạng háo hức, tò mò – giúp cho câu chuyện đi lấy mật nói riêng và hình ảnh thiên
nhiên đất rừng phương Nam hiện lên tươi mới, hấp dẫn,…
– GV lưu ý hướng dẫn HS đọc kĩ chú giải ở hình minh hoạ (SGK/ tr. 60), phần
Tri thức Ngữ văn để phân biệt điểm nhìn ngôi thứ nhất và điểm nhìn ngôi thứ ba và
sự thay đổi điểm nhìn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lời người kể chuyện, lời nhân vật
* Giao nhiệm vụ HT
(1) HS làm việc nhóm nhỏ (4 – 6 HS) để hoàn thành PHT số 1:
PHT SỐ 1
Đọc đoạn trích dưới đây:
Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn
mát lạnh. Cái lành lạnh của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và
dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh. Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một
chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng
có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
Tía nuôi tôi đi trước, bên hông lủng lẳng chiếc túi da beo, lưng mang cái
gùi tre đan đã trát chai, tay cầm chà gạc. Lâu lâu, ông vung tay lên một cái,
đưa con dao rừng rất sắc phạt ngang một nhánh gai và dùng cái mẩu cong ở
đầu lưỡi dao dài có đến sáu bảy tấc ấy lôi phăng nhánh gai chắn đường vứt
ra một bên để lấy lối đi. Thằng Cò đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng
một vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi nó vừa cởi ra cuộn lại,
trên thúng úp chiếc nón lá rách. Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái
gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng
từ chiều hôm qua. Con Luốc chạy tung tăng sục sạo trong các bụi cây.”.
(SGK/ tr. 63) và thực hiện yêu cầu:
1. Người kể chuyện trong đoạn trích này là ai? Ở ngôi thứ mấy?
2. Liệt kê các chi tiết theo gợi ý trong bảng sau:
Sự việc
Trên đường đi lấy mật
+ Tía nuôi: ..................................................................................
+ Cò: ...........................................................................................
+
An: ..........................................................................................
.
+ Con
Luốc: ................................................................................ ...
Thiên
nhiên: ................................................................................ ...................................
..................................................................
10
Miêu tả
Con người: ..................................................................................
+ Tía nuôi: ..................................................................................
+
Cò: ...........................................................................................
+
An: ...........................................................................................
3. Theo em, sự kết hợp của kể sự việc và miêu tả cảnh vật có vai trò như thế nào
trong việc khắc hoạ cuộc sống thiên nhiên và con người phương Nam?
(2) HS làm việc nhóm đôi và thực hiện yêu cầu: Em hãy liệt kê ít nhất một lời đối
thoại giữa An với các nhân vật (Cò, tía nuôi, má nuôi) theo gợi ý trong bảng sau:
Lời đối thoại
Thông tin trong VB
Tác dụng
Giữa An với
An
Cò
............................... ..
Cò
...............................
...............................
.............................
Giữa An
An
Tía nuôi
............................... ..
với tía
...............................
...............................
.............................
nuôi
Giữa An
An
Má nuôi
............................... ..
với má
...............................
...............................
.............................
nuôi
– GV nhắc HS khi tiến hành thảo luận cần xác định rõ nhiệm vụ của nhóm, sau đó,
từng cá nhân chủ động tự nhận phần công việc phù hợp với bản thân trên cơ sở tự
đánh giá khả năng để hỗ trợ nhóm hoàn thành nhiệm vụ HT được giao.
* Thực hiện nhiệm vụ HT
(1) Cá nhân HS làm việc trước, sau đó thảo luận kết quả với các thành viên trong
nhóm.
(2) HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ, thảo luận để tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định
(1) GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về lời người kể chuyện
của VB theo định hướng tham khảo sau:
PHT SỐ 1
11
Đọc đoạn trích “Buổi sáng, đất rừng thật yên tĩnh... Con Luốc chạy tung tăng
sục sạo trong các bụi cây” (SGK/ tr. 63) và thực hiện yêu cầu:
1. Người kể chuyện là An, ở ngôi thứ nhất, tạo sự chân thật, lôi cuốn,...
2. Liệt kê các chi tiết theo gợi ý trong bảng sau:
Yếu tố
Thông qua trường hợp ngữ liệu
Đất rừng phương Nam
Trên đường đi lấy mật:
+ Tía nuôi đi trước mở đường.
Sự việc
+ Cò mang đồ đạc (thúng, vò nước, cơm nắm, nón
lá) theo sau.
+ An quảy gùi bé chen vào giữa.
Thiên nhiên: yên tĩnh, mát lạnh, ánh sáng trong vắt,
óng ánh, hoa tràm rung rung,...
Con người:
Miêu tả + Tía nuôi: bên hông lủng lẳng chiếc túi da beo, cầm con dao
rất sắc,...
+ Cò: đội cái thúng to tướng, nón lá rách,...
+ An: quảy tòn ten cái gùi bé.
3. Sự kết hợp giữa kể sự việc và miêu tả trong lời người kể chuyện góp phần
tạo sự cụ thể, sinh động, thể hiện được phong vị riêng trong cuộc sống của thiên
nhiên và con người phương Nam.
Lưu ý: GV gợi ý HS tìm thêm ít nhất một đoạn văn là lời người kể chuyện có
đan xen sự việc và miêu tả; thể hiện sự độc đáo của thiên nhiên và con người
phương Nam.
(2) GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về lời đối thoại của
nhân vật của VB theo định hướng tham khảo sau: Lời đối thoại giữa An với các nhân
vật (Cò, tía nuôi, má nuôi) giúp cho An khám phá nhiều điều thú vị, học được nhiều
bài học từ thực tế mà sách vở không có. Đồng thời, các lời thoại này giúp người đọc
hình dung tính cách nhân vật.
– GV chú ý quan sát cách thức làm việc nhóm của HS, nhận xét đánh giá việc HS có
xác định được nhiệm vụ của nhóm hay không và có chủ động nhận công việc phù hợp
với bản thân trước các bạn trong nhóm hay không.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chủ đề
* Giao nhiệm vụ HT: HS làm việc theo nhóm đôi, lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
Dựa trên kiến thức nền về chủ đề trả lời câu 5 (SGK/ tr. 68): Xác định chủ
đề của VB và chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề.
(1)
(2)
Hoàn thành PHT sau:
12
PHT SỐ 2
Câu 6 (SGK/ tr. 68): Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai nhân
vật Cò và An. Theo bạn, việc làm nổi bật những nét tương đồng và khác biệt ấy có
tác dụng thế nào trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
Gợi ý:
1 . Tìm các chi tiết/ từ ngữ miêu tả ngoại hình, lời nói, thái độ của An, Cò và
điền vào bảng sau:
Tiêu chí
An
Cò
Ngoại hình
Lời nói
Thái độ
2 . Hãy liệt kê đặc điểm tính cách của An vào hình bên trái, đặc điểm tính cách
của Cò vào hình bên phải, những điểm tính cách giống nhau của hai nhân vật vào
hình tròn chính giữa.
3 . Theo bạn, việc làm nổi bật những nét tương đồng và khác biệt ấy có tác dụng
thế nào trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận, chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
về chủ đề của VB theo định hướng tham khảo sau:
Câu 5 (SGK/ tr. 68)
– GV có thể nhắc lại cho HS khái niệm chủ đề và một số căn cứ để xác định chủ
đề: Chủ đề là vấn đề chính mà tác phẩm muốn nêu lên qua câu chuyện được kể. Để
xác định được chủ đề của truyện, cần căn cứ vào nhiều yếu tố:
13
– Chủ đề của đoạn trích Đất rừng phương Nam là: Ca ngợi vẻ đẹp trù phú của
thiên nhiên, đồng thời trân trọng trí tuệ, lối sống hoà hợp tự nhiên của con người nơi
đây.
– GV hướng dẫn HS cách xác định chủ đề: Nhan đề Đất rừng phương Nam gợi
lên không gian sinh hoạt của con người vùng đất phương Nam (cụ thể là vùng U
Minh). Cốt truyện xoay quanh chuyến đi lấy mật của An, Cò và tía nuôi. Trong
chuyến đi này, An, người kể chuyện ngôi thứ nhất, có những khám phá mới mẻ về
sự đa dạng, phong phú, sinh động, kì thú của thiên nhiên, có những trải nghiệm thú vị
về cách lấy mật ong rừng đặc biệt của người dân nơi đây. Các chi tiết tái hiện hành
trình đi lấy mật ong và vẻ đẹp của rừng U Minh: làm kèo ong để dụ ong làm tổ, cách
đuổi ong để lấy mật, gỡ hơn 50 kèo ong/ mật đầy cả hai gùi; một bầy chim hàng
nghìn con vọt cất cánh bay lên, hoa tràm thơm ngây ngất,… có mối quan hệ lô-gíc
với nhau góp phần làm rõ chủ đề tác phẩm.
Câu 6 (SGK/ tr. 68)
14
Hoạt động 4: Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) GV tổ chức trò chơi “Thông tin thần tốc” GV chia lớp thành các đội chơi và
phát thẻ thông tin. Trong thời gian 60 giây, các đội tìm từ khoá điền thẻ thông tin. Đội
liệt kê được nhiều và chính xác là đội chiến thắng.
THẺ THÔNG TIN
Câu chuyện đi lấy mật giúp em hiểu thêm gì về thiên nhiên, cuộc
sống, tính cách con người Nam Bộ? Hãy điền từ khoá thích hợp vào
thẻ thông tin.
Thiên nhiên
Cuộc sống
Con người
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tham gia trò chơi.
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS dán câu trả lời lên bảng. GV và các
đội trưởng thống kê để tìm đội chiến thắng.
*
*
Kết luận, nhận định
– GV góp ý cho câu trả lời của HS, đánh giá về sự hợp lí. Lưu ý GV không áp đặt
ý kiến cá nhân, không có kết luận duy nhất đúng với câu hỏi này.
– GV gợi mở, khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về thiên
nhiên, cuộc sống, con người Nam Bộ trong hiện tại.
2. 4. Khái quát đặc điểm thể loại
a. Mục tiêu
15
Khái quát được những đặc điểm của thể loại truyện thông qua việc đọc VB Đất
rừng phương Nam.
b.Nội dung: Câu trả lời của HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về đặc điểm thể loại truyện qua VB Đất
rừng phương Nam;
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, xem lại Tri thức Ngữ
văn (SGK/ tr. 59, 60) và trả lời câu hỏi: Thông qua việc đọc VB Đất rừng phương
Nam, em hãy tóm tắt một số đặc điểm của truyện dựa vào bảng gợi ý sau:
Đặc điểm của truyện
Nhận xét
(Thông qua trường hợp ngữ liệu
Đất rừng phương Nam)
Câu chuyện
Người kể chuyện
Điểm nhìn
Đặc điểm, tính cách nhân
vật
Chủ đề
Thông điệp
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm đôi HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú
ý một số đặc điểm của truyện thông qua ngữ liệu Đất rừng phương Nam và ghi chép
vào vở.
Đặc điểm của truyện
Nhận xét
(Thông qua trường hợp ngữ liệu
Đất rừng phương Nam)
Câu chuyện
Là một chuỗi sự việc liên quan đến hành trình đi lấy mật ong
của tía nuôi, An và Cò, có khởi đầu (buổi sáng, tía nuôi, Cò
và An đi vào rừng lấy mật), diễn biến (An quan sát, phát
hiện đàn ong; đàn chim nhiều loại rất đẹp và đa dạng,…; gác
kè ong; cách lấy mật của tía nuôi,...), kết thúc (Ba cha con ra
về sau khi đã lấy đầy hai gùi mật ong).
Người kể chuyện
Một vai được tác giả tạo ra, đảm nhiệm việc kể lại câu
chuyện trong VB truyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất là
nhân vật An xưng tôi).
16
Điểm nhìn
Đặc điểm, tính cách
nhân vật
Chủ đề
Thông điệp
Là vị trí của người kể chuyện trong tương quan với câu
chuyện (Câu chuyện đi lấy mật ong được kể qua nhiều điểm
nhìn, như của An, của Cò, của tía nuôi An ,... Trong đó,
điểm nh...
 





