TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Bài 1. Chuyển động cơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy cô xem bài nay nhé - mới soạn
    Người gửi: Bùi Quốc Dũng
    Ngày gửi: 10h:39' 08-08-2024
    Dung lượng: 20.6 MB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    Bài 1:

    Vật lý 10

    Làm quen với vật lí

    Thầy Dũng

    Khởi động
    Hình bên là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học
    và công nghệ của nhân loại. Em đã biết gì về các nhà khoa học này?

    Galilei (1564-1642)

    Newton (1642 -1727)

    Einstein (1879-1955)

    Gợi ý:

    Vật lý 10

    Cha đẻ của phương pháp
    thực nghiệm

    Người tìm ra định luật
    vạn vật hấp dẫn

    Người tìm ra thuyết tương
    2
    đối và công thức E = mcThầy
    Dũng

    Thảo luận
    Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
    Em thích nhất lĩnh vực nào của Vật lí? Tại sao?

    Vật lý
    Cơ học

    Vật lý 10

    Nhiệt

    Điện-từ

    Quang học

    Thầy Dũng

    I

    Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
    Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
    *Thuật ngữ “vật lí” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "physiko" có nghĩa là “kiến thức về tự nhiên”

    Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của
    VẬT CHẤT (chất, trường) và NĂNG LƯỢNG

    E = mc2
    Vào năm 1905,
    nhà vật lý vĩ đại
    Albert Einstein đã
    đưa ra được biểu
    thức mô tả mối liên
    hệ giữa năng
    lượng và khối
    lượng
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    I

    Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
    Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất đa dạng:
    ✔ Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học
    ✔ Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử,
    Thuyết tương đối, …

    Vật lí nghiên cứu rất nhiều đối tượng từ vi mô đến vĩ mô
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    I

    Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
    Việc học tập môn Vật lí giúp các em hình thành, phát triển
    năng lực vật lí với các biểu hiện chính sau đây:

    Có được những kiến
    thức, kĩ năng cơ bản
    về vật lí

    Vật lý 10

    Sử dụng đòn bẩy
    nâng vật nặng

    Vận dụng được kiến thức, kĩ năng
    đã học để khám phá, giải quyết các
    vấn đề có liên quan trong học tập
    cũng như trong đời sống

    Sử dụng nam châm để
    giải quyết nạn đinh tặc

    Nhận biết được năng lực,
    sở trường của bản thân,
    định hướng nghề nghiệp

    chọn nghề phù hợp
    sở trường
    Thầy Dũng

    II

    Vật lý 10

    Quá trình phát triển của vật lí

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa học và là cơ sở của khoa học tự nhiên

    Các khái niệm, định luật, nguyên lí của Vật lí được sử dụng
    rộng rãi trong mọi lĩnh vực của KHTN.

    Ngón chân tắc kè có
    hàng triệu sợi lông li ti,
    và hàng tỷ điểm tiếp xúc
    làm tăng lực tương tác
    phân tử Vander waals

    VD: giải thích cơ chế của các hiện tượng tự nhiên, từ các hiện trạng xảy ra trong
    thế giới sinh học, các phản ứng hoá học đến các hiện tượng xảy ra trong vũ trụ,...
    Vật lý*Hiện
    10

    nay có nhiều lĩnh vực liên môn như Vật lí sinh học, Vật lí địa lí, Vật lí thiên văn, Hóa lí, Sinh học lượng tử, Hoá học lượng
    tử
    Thầy Dũng

    Thảo luận
    Kiến thức về từ trường trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của
    chim di trú

    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí là cơ sở của công nghệ

    Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công nghệ.
    Cách mạng công nghiệp 1: thay sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc (máy hơi nước)

    Máy hơi nước do James Watt sáng chế năm 1765 dựa trên nhưng kết quả
    nghiên cứu về Nhiệt của Vật lí đã tạo nên bước khởi đầu cho CMCN 1.0
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí là cơ sở của công nghệ

    Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công nghệ.
    Cách mạng công nghiệp 2: chuyển từ động cơ đốt trong → động cơ điện

    Vật lý 10

    Nhờ việc khám phá ra hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday mà sau đó các
    máy phát điện ra đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại và là
    một trong những cơ sở cho sự ra đời của cuộc CMCN 2.0 (cuối thế kỉ 19).

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí là cơ sở của công nghệ

    Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công nghệ.
    Cách mạng công nghiệp 3: tự động hóa quá trình sản xuất

    Vật lý 10

    CMCN 3 bắt đầu vào những năm 70 của thế kỉ XX, với đặc trưng là tự động hoá
    các quá trình sản xuất (xây dựng các dây truyền sản xuất tự động cũng là nhờ có
    những thành tựu nghiên cứu về điện tử, chất bán dẫn và vi mạch,... của Vật lí học

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí là cơ sở của công nghệ

    Không có các thành tựu nghiên cứu của Vật lí thì không có công nghệ.
    Cách mạng công nghiệp 4: sử dụng trí tuệ nhân tạo,robot, internet toàn
    cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano)

    CMCN 4 (từ đầu thế kỉ XXI) với tốc độ phát triển và mức độ ảnh hưởng vượt xa các cuộc CMCN trước đó.
    Với sự xuất hiện từ bóng đèn thông minh, điện thoại thông minh đến nhà ở thông minh, nhà máy thông
    minh.Tất cả đều dựa trên những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau của Vật lí hiện đại.
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    III

    Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    Vật lí là cơ sở của công nghệ

    Vai trò của Vật lí trong sự phát triển các công nghệ nêu trên cho thấy sự
    ảnh hưởng to lớn của nó đối với cuộc sống con người.

    Vật lý 10

    Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của Vật lí vào công nghệ không chỉ mang
    lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, huỷ hoại hệ
    sinh thái, nếu không được sử dụng dùng phương pháp, đúng mục đích

    Thầy Dũng

    Thảo luận
    Hãy nói về ảnh hưởng của Vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông
    vận tải; thông tin liên lạc; năng lượng; du hành vũ trụ.
    Thông tin liên lạc

    VD: Tin tức, tiếng nói, hình ảnh được truyền
    đi nhanh chóng đến mọi nơi trên thế giới
    → thế giới hiện nay trở nên “phẳng” hơn.

    Vật lý 10

    Năng lượng – giao thông vận tải

    VD: tiến bộ vật lí lượng tử và Vật lí bán dẫn đã góp
    phần tạo ra công nghệ chế tạo pin và acquy thế hệ
    mới → thúc đẩy ngành sản xuất ô tô điện.
    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp thực nghiệm

    Từ việc quan sát sự rơi của các vật nặng nhẹ khác nhau mà Aristotle
    (ở Hy Lạp) sống vào những năm 300 TCN cho rằng:
    “Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh"

    Dựa trên quan sát suy luận

    Ông đã lập luận: “Bốn hòn đá buộc lại với nhau, rơi nhanh gấp 4 lần một hòn đá cũng
    giống như xe kéo bằng bốn con ngựa chạy nhanh gấp 4 lần xe kéo bằng một con ngựa”
    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp thực nghiệm

    Tại tháp nghiêng Pisa, Galilei đã thả rơi hai vật có khối lượng khác nhau
    (nhưng cùng hình dạng) cho thấy hai vật rơi và chạm đất cùng lúc.
    Điều này đã bác bỏ quan niệm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

    Phương pháp
    thực nghiệm là
    phương pháp
    quan trọng của
    Vật lí.
    Galileo Galilei, 1564 - 1642

    Vật lý 10

    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp thực nghiệm
    1. Xác định vấn đề
    cần nghiên cứu

    5. Kết luận.

    4. Thí nghiệm
    kiểm tra dự đoán
    Vật lý 10

    2. Quan sát, thu
    thập thông tin

    3. Đưa ra dự đoán
    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp mô hình

    Đây là phương pháp dùng các mô hình để nghiên cứu, giải thích các
    tính chất của vật thật, tìm ra cơ chế hoạt động của nó.
    Các loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông

     

    • Mô hình vật chất
    Vật lý 10

    • Mô hình lí thuyết

    • Mô hình toán học
    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp mô hình

    Mô hình vật chất
    Là các vật thu nhỏ hoặc phóng to của vật thật, có một số đặc điểm giống vật
    thật.

    Quả địa cầu trong phòng thí
    nghiệm là ví dụ về mô hình vật
    chất thu nhỏ của Trái Đất
    Vật lý 10

    Hệ Mặt Trời có thể coi là mô hình vật chất
    phóng to của mẫu nguyên tử của Rutherford.
    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp mô hình

    Mô hình lí thuyết:
    • Khi nghiên cứu chuyển
    động của một ô tô đang
    chạy trên đường dài, người
    ta coi ô tô là một chất điểm”

    Vật lý 10

    • Khi nghiên cứu về ánh sáng
    người ta dùng mô hình tia
    sáng để biểu diễn đường
    truyền của ánh sáng

    → Chất điểm, tia sáng nêu trên là các ví dụ về mô hình lí thuyết

    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí
    Phương pháp mô hình

    Mô hình toán học:
    Đó là các công thức, phương trình, đồ thị, kí hiệu,... của Toán học
    dùng để mô tả các đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu.

     

    Ví dụ: Vectơ dùng để mô tả
    một đại lượng có hướng như
    lực, độ dịch chuyển…
    Vật lý 10

     

    Thầy Dũng

    IV

    Phương pháp nghiên cứu vật lí

    Phương pháp mô hình
    Các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi loại mô hình:
    1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
    2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
    3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

    4. Kết luận.

    Vật lý 10

    Điều chỉnh mô hình
    nếu cần

    Thầy Dũng
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML