TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Chân quê Nguyễn Bính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
    Ngày gửi: 13h:16' 14-01-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên: Nguyễn Thị Quỳnh

    Ngày soạn:…/…/…

    Lớp: D21SPNV02

    Ngày dạy:…/…/…

    MSSV: 2121402170216

    Tiết:…

    GIÁO ÁN THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
    BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
    ( VĂN BẢN THÔNG TIN)
    TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
    CHÂN QUÊ
    ---Nguyễn Bính--I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
    - Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
    - Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
    - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
    tác giả.
    - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
    điểm của người viết và nêu lí do.
    2. Về năng lực
    Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
    theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
    logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn
    bản Chân quê.
    - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
    người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản Chân quê.

    3. Về phẩm chất:
    Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản
    sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
    1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
    2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
    - Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
    IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG, TÌM HIỂU CHUNG
    a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực
    hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.
    b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.
    c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Gợi ý câu trả lời:

    Giáo viên chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi.

    Nội dung:

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    - Áo tứ thân

    Học sinh suy nghĩ và trả lời.

    - Áo bà ba

    Bước 3. Báo cáo, thảo luận

    - Áo dài

    Học sinh chia sẻ.

    - Ca Huế

    Bước 4. Kết luận, nhận định

    - Vọng cổ.

    Giáo viên gợi dẫn vào bài học.

    - Hát quan họ

    2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    a, Mục tiêu:
    Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
    - Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
    - Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
    - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
    tác giả.

    b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
    thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
    c, Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
    - Phiếu trả lời của học sinh.
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Trải nghiệm cùng văn bản
    văn bản.

    1. Đọc

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    - HS biết cách đọc diễn cảm

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    2. Tác giả, tác phẩm

    + Hướng dẫn cách đọc diễn cảm

    a. Tác giả

    + Trình bày về tác giả, tác phẩm

    - Nguyễn Bính: (1918 - 1966), tên khai

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    sinh là Nguyễn Trọng Bính.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

    - Quê quán: Làng Thiện Vịnh, xã Đồng

    - HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản Đội, Vụ Bản, Nam Định.
    phẩm

    - Gia đình: nhà Nho nghèo, mồ côi cha

    - GV quan sát, gợi mở

    mẹ sớm.

    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện.

    - 1945 - 1954: tham gia kháng chiến

    - HS báo cáo sản phẩm

    chống Pháp ở Nam Bộ.

    - GV quan sát, hỗ trợ

    - 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện.

    văn nghệ và làm báo.

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    - Mất đột ngột 20/01/1966.

    thức

    - Nguyễn Bính là một người thông minh,
    nhạy cảm với thời đại đầy biến động,
    luôn muốn bảo tồn và duy trì những giá
    trị truyền thống của dân tộc.
    - Sự nghiệp văn học:
    + Tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937),
    Lỡ bước sang ngang (1940), Mười hai
    bến nước (1942), Truyện thơ Cây đàn Tỳ
    bà (1944), Gửi người vợ miền Nam

    (1955).
    - Phong cách thơ: Nguyễn Bính là nhà
    thơ có hồn thơ đậm chất quê.
    b. Tác phẩm
    - Xuất xứ: Chân quê nằm trong tập Tâm
    hồn tôi (1937), được nhiều nhà phê bình
    đánh giá là bài thơ tiêu biểu về hồn quê
    của Nguyễn Bính. Bài thơ chất chứa
    niềm lo âu, day dứt, dự cảm của tác giả
    về những đổi thay nhanh chóng, làm mất
    đi sắc quê hương.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung

    3,  Nội dung chính của văn bản “Chân

    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

    quê”.

    Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp "Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu
    đôi theo phiếu học tập 1.

    chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc.

    1, Nêu nội dung chính của văn bản Chàng trai trong câu chuyện này không
    “Chân quê”.

    thể giữ được vẻ đẹp chân quê của người

    2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản yêu mình sau khi nàng trở về từ phương
    “Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” Tây. Điều này làm cho chàng rất buồn và
    trong bài thơ là ai?

    thất vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình

     3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?

    dị của quê hương đã bị mất đi.

    Thời gian thảo luận: 5 phút.

    4, Thể loại: 

    Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.

    - Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    - Thể loại: 

    Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.

    + Viết bằng thể thơ lục bát.

    Bước 3. Báo cáo, thảo luận

    + Nhân vật em trong bài thơ là người yêu

    Học sinh trình bày phần bài làm của của anh – một chàng trai thôn quê - tác
    mình.

    giả Nguyễn Bính.

    Bước 4. Kết luận, nhận định

    - Bố cục bài gồm: 4 phần

    GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các

    + Phần 1: Đoạn 1: Từ đầu đến “em làm

    chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.

    khổ tôi”

    + Phần 2: Đoạn 2: Tiếp theo đến “cái
    quần nái đen”
    + Phần 3: Đoạn 3: Tiếp theo đến “cho
    vừa lòng anh”
    + Phần 4: Đoạn 4: Phần còn lại
    5. Nhan đề
    - “Chân quê” chính là những cái gốc gác
    của quê hương. Đó là những cái móng rễ,
    của quên hương mà mỗi người sinh ra
    trên đời đều được thừa hưởng.
    - Lí giải sâu sắc hơn thì “chân quê” chính
    là vẻ đẹp mộc mạc, bình dị của vùng
    thôn quê, của những người con quê. Đó
    là sự chân thật trong lối sống bình dị,
    giản đơn của người dân quê. Đó là sự
    chân chất, thật thà, thẳng thắn, hồn nhiền,
    trong sáng, không chút vụ lợi, tối tăm của
    người dân quê. Đó là vẻ đẹp yên bình,
    thanh bần nhuốm màu lên khung cảnh,
    cuộc sống ở quê.
     Có lẽ rất yêu mến và mong muốn gìn
    giữ cái vẻ đẹp “chân quê” ấy nên tác giả
    đã không ngần ngại đặt tên cho tác phẩm
    của mình.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH TRI THỨC NGỮ VĂN
    a. Mục tiêu:
    - Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
    - Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
    - Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
    tác giả.

    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
    thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
    c. Sản phẩm:
    - Phiếu trả lời của học sinh. Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

    Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm

    Giáo viên giao nhiệm vụ, chia lớp thành hiểu bài thơ.
    bốn nhóm.

    1, Nhân vật “tôi”

    Thời gian thảo luận: 5 phút.

    - Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã,

    Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.

    tiếc nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của

    Học sinh thực hiện đọc phiếu học tập 2 người yêu mình, không còn mộc mạc,
    và thảo luận.

    giản dị như ngày trước.

    - Nhân vật tôi đã thể hiện những tình - Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện
    cảm, cảm xúc gì trong bài thơ?

    qua:

    - Tình cảm, cảm xúc ấy thể hiện qua + Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm,
    những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp em làm khổ tôi!”,
    nào?
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh trình bày phần bài làm của
    mình.
    Bước 4. Kết luận, nhận định

    “Nào đâu cái yếm lụa sồi
    Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
    Nào đâu cái áo tứ thân?
    Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
    + Biện pháp tu từ: 

    GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các  Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ
    chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.

    thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen …
     Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
     Câu hỏi tu từ, thể thơ lục bát.

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật “em”
    trong văn bản “Chân Quê” của 2, Hình ảnh “em”
    Nguyễn Bính.

    Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    của nhân vật “tôi”:

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    - Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị,

    Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào mộc mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”,
    trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?

    “khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    - Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

    trong sáng, chân chất nữa – “khăn

    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

    nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm”

    - GV quan sát, gợi mở



    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    = > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật

    - HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận tôi cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm
    xét, bổ sung, phản biện

    khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên

    - GV quan sát, hỗ trợ

    quê mùa.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thông điệp
    mà tác giả gửi gấm vào văn bản 3, Tác giả muốn gửi đến người đọc
    “Chân Quê”.

    thông điệp gì qua văn bản này?

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    - Tác giả muốn gửi đến người đọc thông

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì

    Tác giả muốn gửi đến người đọc thông chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà
    điệp gì qua văn bản này?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận
    xét, bổ sung, phản biện
    - GV quan sát, hỗ trợ

    đánh mất đi con người mình.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.
    b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của

    - GV chuyển giao nhiệm vụ

    văn bản là

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    A. Nghị luận.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

    B. Tự sự.

    - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

    C. Miêu tả.

    - GV quan sát, gợi mở

    D. Biểu cảm.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện

    - HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận cùng cô gái trong bài thơ ?
    xét, bổ sung, phản biện

    A. Khăn nhung, quần lĩnh.

    - GV quan sát, hỗ trợ

    B. Chiếc nón quai thao.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện C. Cái yếm lụa sồi.
    nhiệm vụ.

    D. Áo cài khuy bấm.

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ
    thức

    điệp ngữ trong đoạn thơ: 
    Nào đâu cái yếm lụa sồi ?
    Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
    Nào đâu cái áo tứ thân?
    Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
    A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng
    của chàng trai trước sự thay đổi của

    cô gái
    B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình
    của cô gái.
    C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai
    trước sự thay đổi của cô gái.
    D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.
    Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài
    thơ là ngôn ngữ:      
    A. Cổ kính mà hiện đại.
    B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi
    với người dân quê.
    C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn
    ngữ dân gian.
    D. Hiện đại, cách tân táo bạo.
    Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều
    gì qua câu thơ ?
     “Van em! Em hãy giữ nguyên quê
    mùa” 
    A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
    đẹp thôn quê.
    B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
    đẹp truyền thống.
    C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
    đẹp dân dã.
    D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào
    lưu hiện đại.
    Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì
    trong hai câu thơ sau:
    Nói ra sợ mất lòng em,
    Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
    A. Buồn rầu, u uất.

    B. Phẫn nộ, tức giận.
    C. Chán ghét, bực dọc.
    D. Chân thành, tha thiết.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
    điểm của người viết và nêu lí do.
    - Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển
    bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
    b. Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn
    và phát huy bản sắc văn hóa.
    c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
    Giáo viên giao nhiệm vụ:
    1. Anh/ chị có đồng tình với quan niệm
    “giữ nguyên quê mùa” của chàng trai
    trong bài thơ không? Vì sao?

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Trình bày quan điểm cá nhân:
    Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với
    quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng
    trai trong bài thơ. Vì:

    2. Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ + Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa
    gìn những giá trị văn hoá truyền dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một
    thống?

    điều rất cần thiết.

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

    + Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội

    Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết
    trình.

    nhập, việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc
    quẻ và quê mùa.
    2. Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền

    Bước 4. Kết luận, nhận định

    thống, ta cần:

    GV chốt lại các chia sẻ.

    + Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa
    truyền thống của dân tộc.
    + Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa
    mới.
    + Lên án những hành động làm mai một văn

    hóa....

    HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG
    a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.
    b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.
    Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác
    giả Nguyễn Bính.

    Phụ lục 1.
    Phiếu học tập 1 tìm hiểu văn bản

    Phiếu học tập 2 tìm hiểu văn bản:
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML