TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Giới thiệu Trang học liệu của nhà trường Trang học liệu trực tuyến của nhà trường được xây dựng nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dạy – học, tự học và đổi mới phương pháp giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và chia sẻ các học liệu số như: bài giảng, giáo án, đề kiểm tra, phiếu học tập, video minh họa, tài liệu tham khảo… do giáo viên trong trường biên soạn và tuyển chọn. Thông qua trang học liệu, giáo viên thuận tiện trong việc trao đổi chuyên môn, sử dụng tài nguyên chung, đồng thời hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và học tập mọi lúc, mọi nơi. Trang học liệu góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học và hình thành thói quen tự học, học tập suốt đời cho học sinh.

    Ảnh ngẫu nhiên

    VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

    💕💕Thư viện tốt là nền móng của một nền giáo dục tốt.” – Khuyết danh💕Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây💕

    [SÁCH NÓI] Kỹ Năng Giao Tiếp Đỉnh Cao | Lý Tử Quyên

    Bài 6. Axit nuclêic

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Huơng Giang
    Ngày gửi: 11h:34' 12-11-2023
    Dung lượng: 45.3 MB
    Số lượt tải: 382
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5: (6 tiết)

    CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
    TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
    II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC






    1. Carbohydrate – chất đường bột
    2. Lipid - Chất béo
    3. Protein – chất đạm
    4. Nucleic acid

    I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN
    TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
    Phân
    sinh
    học
    gì? Gồm
    những
    loại
    Phân
    tửtử
    sinh
    học
    là là
    những
    phân
    tử hữu
    cơchính
    đượcnào?
    tổng hợp
    và tồn tại trong tế bào.
    Các phân tử sinh học chính gồm

    Carbohydrate
    (chất đường bột)

    Protein
    (chất đạm)

    polymer

    Nucleic acid

    Lipid
    (Chất béo)

    II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
    1. Carbohydrate – chất đường bột

    1. Carbohydrate – chất đường bột

    1.1 Carbohydrate là gì? Gồm những nhóm nào? Chức
    năng chính là gì?

    - Cacbohyđrat là được cấu tạo từ các nguyên tử: C, H và O
    theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức tổng quát là Cn(H2O)m bao
    gồm các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.
    - Chức năng chính là dự trữ năng lượng và cấu trúc nên các
    phân tử sinh học khác nhau.

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    - Đường đơn
    + dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế
    bào.
    + dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác
    nhau.

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    Liên kết glicosidic

    - Đường đôi

    Glucôzơ

    Fructôzơ

    Saccarôzơ
    (đường mía)

    1. Carbohydrate – chất đường bột

    Glucose

    Glucose

    Maltose (đường mạch nha)

    Galactose

    Glucose

    Lactose
    (đường sữa)

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    - Đường đa : là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng
    Glucose
    nghìn phân tử đường đơn.
    Tinh bột

    Cellulose

    Glycogen

    1. Carbohydrate – chất đường bột

    Chitin

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    1.2 Con người thường ăn những bộ phận nào của thực
    vật để lấy tinh bột?

    1.3 Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi
    thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà
    con người không thể tiêu hóa được?

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    1.4 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản
    phẩm sau:

    Chitin, xenlulose, saccarose, tinh bột, glycogen,
    glucose, fructose, galactose
    1. Lúa, gạo …………………….
    2. Các loại rau xanh…………………………..
    3. Gan lợn…………………………………….
    4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
    5. Sữa………………………………….
    6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
    7. Mía …………………………………………………..

    1. Carbohydrate – chất đường bột
    1.5 Ở người cần có chế độ ăn tinh bột, đường như thế nào?

    Tại sao Lạc đà có thể
    đi trên sa mạc nhiều
    ngày mà không cần
    uống nước?

    2. Lipid - Chất béo

    2.1 Lipid (chất béo) là gì? Gồm những loại nào?
    Lipid là những phân tử kị nước có cấu trúc và chức năng rất
    đa dạng.

    2.2 Hãy kể tên một số loại lipit mà em biết?

    Acid béo

    Acid béo
    Phân tử mỡ

    Lipit
    đơn
    giản

    Glycerol

    Glycerol

    Acid béo

    P

    Nhóm phôtphat

    Acid béo

    Lipit
    phức
    tạp

    Acid béo
    Phân tử phôtpholipit

     Gồm 2 loại lipit:
    + Lipit đơn giản: Cấu tạo từ glycerol và acid béo (mỡ, dầu và sáp)

    Quan
    sát

    cho
    biết
    điểm
    giống
    nhau

    khác
    Ngoài
    thành
    phần
    glycerol

    acid
    béo
    còn có
    + Lipit phức tạp:
    nhauthêm
    giữanhóm
    2 hình
    trên?
    phosphate
    (gồm: phospholipid, steroit, carotenoid).

    2.
    2. Lipid
    Lipid -- Chất
    Chất béo
    béo

    a) Mỡ và dầu
    - Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo.
    - Chức năng:
    + Là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể.
    + Là dung môi hòa tan nhiều vitamin quan trọng như vitamin A, D, E, K,...

    Cấu trúc của phân tử mỡ

    2. Lipid - Chất béo

    2.3 Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động
    vật?

    2. Lipid - Chất béo

    b) Phospho lipid

    2.4 Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến
    phospholipid là một chất lưỡng cực?

    - Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu
    còn lại liên kết với nhóm phosphate (- PO43-).
    - Chức năng: Cấu trúc nên màng của các loại tế bào.

    2. Lipid - Chất béo

    c) Steroid
    - Cấu tạo: là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
    nguyên tử cacbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
    + Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
    cortisone,...

    - Chức năng: Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra
    còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone
    phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).

    2. Lipid - Chất béo

    d) Carotenoid
    - Cấu tạo: là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại
    lipid.

    - Chức năng: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ
    chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố
    võng mạc, rất có lợi cho thị giác.

    2. Lipid - Chất béo

    2.5 Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người
    có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.
    Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có
    thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,.... Vì trong cà
    chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid,
    đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan
    tốt trong dung môi hữu cơ.

    2. Lipid - Chất béo

    Tại sao thức ăn
    nhanh và nước
    ngọt chế biến sẵn
    lại có hại cho sức
    khỏe?

    3. Protein - chất đạm

    3.1 Em hãy kể tên một số sản phẩm chứa protein mà em
    biết?

    3. Protein - chất đạm

    a) Chức năng của protein
    1

    3.2 Protein có những chức năng nào?

    Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên các bào quan, bộ khung tế bào.
    Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học
    trong tế bào

    2

    5
    6

    3

    Bảo vệ: Các kháng thể giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên
    từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể.

    4

    Vận động: protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
    Tiếp nhận thông tin: protein cấu tạo nên thụ thể giúp tiếp nhận thông tin từ
    bên trong cũng như bên ngoài tế bào.

    Điều hoà: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hoà hoạt động
    của gene trong tế bào, điều hoà các chức năng sinh lí của cơ thể.

    3. Protein - chất đạm

    b) Cấu trúc của protein

    Protein có gì đặc biệt
    khiến chúng có thể
    đảm nhận nhiều chức
    năng như vậy?

    3. Protein - chất đạm

    b) Cấu trúc của protein
    3.3 Em hãy xem video và đọc
    SGK để trả lời câu hỏi

    1. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
    2. Đơn phân của protein là gì?
    3. Có bao nhiêu loại acid amin?
    4. Có thể tạo ra bao nhiêu loại chuỗi polypeptide
    khác nhau? Vì sao ?
    5. Protein có mấy bậc cấu trúc?

    3. Protein - chất đạm

    b) Cấu trúc của protein
    - Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn
    phân là amino acid.

    - Nhiều amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi
    polypeptide.

    3. Protein - chất đạm

    b) Cấu trúc của protein
    - Protein có bốn bậc cấu trúc:
    Bậc 1

    Bậc 2

    • Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptid.
    • Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp.

    • Chuỗi polypeptid cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên
    cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
    Bậc 3
    • Hai hay nhiều chuỗi polypeptid liên kết với nhau tạo
    nên.
    Bậc 4

    3. Protein - chất đạm

    3.4 Các amino acid khác nhau ở những đặc điểm nào?

    3.5 Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?

    3. Protein - chất đạm

    3.6 Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh
    học? Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến
    chức năng sinh học của nó?

    Chức năng của protein phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ở mỗi bậc quy
    định các chức năng sinh học khác nhau. Các liên kết yếu trong phân tử
    protein giúp duy trì và phát triển cấu trúc của protein => tác động đến chức
    năng sinh học của protein.

    3. Protein - chất đạm

    3.7 Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại
    thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù
    những loại đó rất bổ dưỡng?

    4. Nucleic acid

    Nucleic acid là gì? Được tìm
    thấy ở đâu trong tế bào?
    Có mấy loại?

    4. Nucleic acid

    a) Deoxyribonucleic acid – DNA
    4.1 Xem video và quan sát hình 5.10 SGK, nêu và giải thích các đặc
    điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản
    và truyền đạt thông tin di truyền.

    4. Nucleic acid

    a) Deoxyribonucleic acid - DNA
    - Chức năng của DNA là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
    truyền.

    Sơ đồ truyền đạt thông tin di truyền

    Stem chủ đề: Nucleic acid
    a) Deoxyribonucleic acid - DNA

    4. Nucleic acid

    a) Deoxyribonucleic acid - DNA
    4.2 Những thông số nào của ADN là đặc trưng cho mỗi loài?

    4. Nucleic acid

    b) Ribonucleic acid - RNA

    4.3 RNA có cấu trúc
    như thế nào?

    - ARN có cấu trúc chủ yếu từ một chuỗi polynucleotide. Mỗi nuclotide
    được cấu tạo từ base, đường ribose và nhóm phosphat. Có 4 loại base
    là A, U, G và C.

    4. Nucleic acid

    b) Ribonucleic acid - RNA
    4.4 Quan sát hình trong mục 5.11 SGK, phân biệt các
    loại RNA về cấu trúc và chức năng.

    4. Nucleic acid

    b) Ribonucleic acid - RNA
    - ARN gồm có: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và
    RNA ribosome (rRNA).

    mRNA

    • Gồm 1 chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng.
    • Dùng làm khuôn tổng hợp protein ở ribosome.

    tRNA

    • Cấu trúc từ một mạch polynucleotide, tuy vậy các vùng khác
    nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
    liên kết hydrogen, tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều
    đặc trung, phức tạp
    • Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến
    hành dịch mã

    rRNA

    • Là một mạch polynucleotide chứa hàng nghìn đơn phân trong
    đó 70% số ribonucleptide có liên kết bổ sung 
    • Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.

    4. Nucleic acid

    4.5 Trình bày sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA

    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Các axit amin trong phân tử prôtêin liên kết với nhau
    bằng liên kết gì?
    A. peptide B. glycosidic
    C. bổ sung
    D. hidro

    Câu 2: Mỡ được cấu tạo từ
    A. 1 phân tử glycerol liên kết 1 acid béo và 1 nhóm photphat.
    B. 1 phân tử tử glycerol liên kết 3 acid béo.
    C. 1 phân tử tử glycerol liên kết 2 acid béo.
    D. 1 phân tử glycerol liên kết 3 acid béo và 1 nhóm photphat.

    Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại
    đường nào?
    A. Lactose
    B. Maltose
    C. Sucrose
    D. Cellulose

    Câu 4: Sự khác biệt trong cấu trúc của DNA và RNA thể hiện ở
    A. DNA được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide còn RNA được
    cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide.
    B. DNA được cấu tạo từ một chuỗi polinucleotide còn RNA
    được cấu tạo từ hai chuỗi polinucleotide.
    C. DNA có chức năng mang bảo quản truyền đạt thông tin di
    truyền, còn RNA truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang
    protein.
    D. Cả DNA và RNA đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

    Câu 5: Chức năng của DNA là:
    A. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di
    truyền
    B. cấu tạo nên tế bào
    C. Phiên mã để tổng hợp protein
    D. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

    VẬN DỤNG:
    Trả lời câu hỏi SGK trang 40
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là gieo hạt giống cho trí tuệ.” – Ngạn ngữ phương Tây

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẮC HÀ - LÀO CAI !

    Nhúng mã HTML